top

Danh mục sản phẩm

ZINCO SYRUP

ZINCO SYRUP
  • MS 265 Lượt xem Lượt xem 876
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 1 lọ 100 ml
  • Hãng SX BERKO Pharmaceuticals
  • Xuất xứ Thổ Nhĩ Kỳ
  • Tình trạng Còn hàng
Thuốc kê đơn
ZINCO SYRUP
Kẽm sulfate heptahydrate
Công thức
Mỗi 5 ml (1 thìa) chứa kẽm sulfate heptahydrate tương đương 15 mg kẽm.
Tá dược: 2750 mg sucrose, methyl paraben, glycerin, orange flavor, sunset yellow (E110) và nước deionized.
Dược lực học
Kẽm là một nguyên tố vi lượng trong các enzyme đóng vai trò tích cực trong sự chuyển hóa carbohydrate, protein, lipid như deydrogenases, aldolases, peptidases, phosphatases, isomerases, phospholipases. Nó cũng có mặt trong những enzyme gần với pyridine nucleotides và sử dụng như một yếu tố đồng vận cho những chất khác. Thiếu hụt kẽm trong cơ thể dẫn đến chuyển hóa carbohydrate và protein thay đổi làm hạn chế khả năng tiếp thu, và tăng trưởng kém. Nồng độ kẽm trong huyết thanh giảm ở trẻ em bị mắc chứng beta-thalassemia, khi được bổ sung kẽm đầy đủ cho thấy sự tăng trưởng tương đương với trẻ khỏe mạnh. Kẽm là nguyên tố đa chức năng, đóng vai trò trong tổng hợp DNA, RNA và protein, hoạt hóa insulin, chữa lành vết thương, phân chia tế bào, sản xuất tinh trùng và tăng khả năng miễn dịch.
Dược động học
Những nghiên cứu về sự chuyển hóa của kẽm cho thấy kẽm không hấp thụ hoàn toàn sau khi uống. Nó hấp thụ qua hệ tiêu hóa. Sự hấp thụ bị giảm do thức ăn như bánh mì trắng (bao gồm acid phytic và phosphate, Cu2+, Fe2+, Cd2+,Sn2+), sữa, pho mát và cà phê. Điều này được thể hiện rõ với những người bị viêm da đầu chi do đường ruột.
Nồng độ trong máu: Nồng độ trong huyết tương bình thường của kẽm là 0.7-1.5 mcg/ml. Uống 50mg kẽm (tương đương 220 mg kẽm sulfate), nồng độ trong huyết tương đạt được 2.5 mcg/ml trong 2 đến 3 giờ. Thời gian bán thải là 3 giờ. 60% kẽm gắn với albumin, 30-40% kẽm gắn với alpha-2-macroglobulin và 1% gắn với amino acids. Kẽm được bài tiết qua phân. Lượng bài tiết qua nước tiểu thấp. Người lớn bình thường uống khoảng 13.2 mg kẽm trong một ngày, 5.6 mg được bài tiết qua phân và 0.1-0.9 mg qua nước tiểu. Thông thường, thận không ảnh hưởng đến kẽm trong huyết thanh và khả năng bài tiết rất hạn chế. Tăng lượng kẽm không làm thay đổi lượng bài tiết qua nước tiểu tuy nhiên tiêm tĩnh mạch kẽm có thể làm tăng hàm lượng trong nước tiểu. Bài tiết vào mật rất thấp so với bài tiết qua nước tiểu. Trong thời tiết ẩm, 2-3 mg kẽm có thể bị mất qua mồ hồi.
Chỉ định
Kẽm sulfate được dùng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như: hội chứng hấp thu kém, thời kỳ cho con bú, các trường hợp gây mất kẽm (tiêu chảy, nôn, bỏng, mất protein), chứng viêm da đầu chi. Ngoài ra còn được chỉ định trong trường hợp chậm phát triển, các khiếm khuyết trong phân hóa mô như da, hệ thống miễn dịch, chất nhầy ruột.
Thuốc sử dụng theo đơn của bác sĩ.
Liều lượng và cách dùng
Trẻ em trong các trường hợp thiếu kẽm:
Đối với trẻ dưới 5 tuổi, liều dùng từ 5 mg-10 mg/ ngày.
Trẻ từ 6 đến 14 tuổi, liều dùng từ 10 mg-15mg/ ngày.
Trẻ em mắc chứng Wison: từ 1-5 tuổi: dùng 45 mg/ ngày; 6-15 tuổi: dùng 75 mg/ ngày.
Người lớn: Các trường hợp bị mất kẽm do tiêu chảy, suy dinh dưỡng protein-năng lượng (PEM), phụ nữ cho con bú: dùng 30 mg/ ngày; viêm da đầu chi do đường ruột: 45 mg/ ngày.
Đối với phụ nữ có thai nên bổ sung 20 mg/ ngày.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Thận trọng: Muối kẽm không nên sử dụng với penicillin. Mặc dù không có thông báo về việc gây quái thai, phụ nữ có thai và cho con bú phải có sự chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Mặc dù không có thông báo về việc gây quái thai, phụ nữ có thai và cho con bú phải có sự chỉ định của bác sĩ. Những nghiên cứu cho thấy có sự tăng Zn2+ ở phụ nữ có thai.
Lái xe và vận hành máy móc 
không ảnh hưởng.
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch.
Hiếm: phản ứng dị ứng.
Chứng tim mạch
Rất hiếm: hạ huyết áp, loạn nhịp tim, điện tim thay đổi có sự thiếu hụt Kali.
Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường: nôn
Rất hiếm: khó tiêu, cảm giác nóng ở dạ dày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải 
khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Kẽm sulfate tạo thành chelate với tetracylins, vì thế không nên dùng chung. Sắt làm giảm sự hấp thu của kẽm sulfate. Khi dùng chung với penicilliamine, kẽm sulfate có thể làm giảm hiệu quả của penicillamine. Liều của kẽm cao hơn 30 mg/ ngày làm giảm sự hấp thu của sparfloxacin, vì thế siro Zinco nên được uống ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng spalfoxacin. Kẽm làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Thuốc tránh thai đường uống làm giảm nồng độ kẽm trong huyết tương.
Quá liều
Nhiễm độc mạn tính do kẽm không được thông báo là gặp phải ở người. Nó có thể dẫn đến thiếu đồng và thiếu máu sau khi điều trị lâu dài với liều cao kẽm. Trong trường hợp, 4 mg đồng sulfate nên được chỉ định để phòng ngừa thiếu đồng và truyền máu chậm để điều trị chứng thiếu máu. Trong trường hợp ngộ độc kẽm, cân bằng chất điện phân có thể đạt được bằng cách rửa dạ dày.
Khuyến cáo: 
Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30℃ và tránh ẩm.
Hạn dùng 
24 tháng. Không sử dụng thuốc quá thời hạn ghi trên nhãn. Sử dụng trong vòng 6 tháng từ khi mở nắp chai thuốc.
Đóng gói
Siro Zinco 100 ml, đựng trong chai thủy tinh màu hổ phách có nắp polypropylen chống đổ. Mỗi hộp gồm 1 chai và 1 thìa 5 ml.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của Bác sĩ.
 
Nhà sản xuất:
BERKO Pharmaceuticals and Chemicals Industries Inc. 
Adil Mahallesi Beykoz Caddesi Tanidik Sokak No: 1 
Sultanbeyli Istanbul Thổ Nhĩ Kỳ