top

Danh mục sản phẩm

VIRVIC GRAN

  • MS 205 Lượt xem Lượt xem 415
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 50 gói cốm 1 g
  • Hãng SX BINEX CO., LTD
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
VIRVIC GRAN
SĐK: VN – 15912 – 12
TÊN THUỐC
VIRVIC Gran
THÀNH PHẦN
Mỗi gram chứa:
Dược chất
Bacillus polyfermenticus n.sp: …………………………… 33.34 mg
(6.668 x 106 of Bacillus polyfermenticus n.sp)
Ascorbic acid: …………………………………………….. 20.00 mg
Thiamine Nitrate: ………………………………………….. 4.00 mg
Pyridoxine Hydrochloride: ………………………………... 3.00 mg
Calcium Pantothenate: …………………………………….. 3.00 mg
Riboflavin: …………………………………………………. 1.50 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Natri starch glyconate, Canxi bicarbonate, Lactose, Erythrosine, Natri chloride, Sucrose, Strawberry cotton, Stebioside, Xylitol, Oligosaccharide.
DẠNG BÀO CHẾ
Hạt cốm
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
50 g cốm/lọ/hộp, 1 g cốm x 50 gói/hộp
CHỈ ĐỊNH
Cốm Virvic giúp phòng và điều trị các bệnh rối loạn đường ruột (tiêu hóa) như: tiêu chảy, trướng bụng, đầy hơi, táo bón, phân sống, suy dinh dưỡng, hấp thu kém, trẻ gầy yếu, kém ăn.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Dùng 3 lần/ngày, liều lượng cho mỗi lần như sau:
- Trẻ từ 3 tháng đến 1 tuổi: 0.2 gram
- Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: 0.4 gram
- Trẻ từ 3 đến 5 tuổi: 0.5 gram
- Trẻ từ 5 đến 8 tuổi: 0.67 gram
- Trẻ từ 8 đến 11 tuổi: 1 gram
- Trẻ từ 11 đến 15 tuổi: 1.34 gram
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2 gram.
Pha cốm Virvic trực tiếp với nước, sữa, hay thức ăn cho trẻ (dùng thuốc 3 lần mỗi ngày).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG
- Dùng thuốc đúng liều lượng và đường dùng.
- Dùng thuốc cho trẻ em cần có sự kiểm soát của người lớn.
- Nếu triệu chứng bệnh không giảm sau 2 tuần điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
- Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ khi dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Đôi khi gặp các phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC
Không nên dùng phối hợp với kháng sinh.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn ở những đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú.
Sản phẩm còn cung cấp thêm một số vitamin thiết yếu, phòng trường hợp thiếu ở phụ nữ có thai.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
B. polyfermenticus: Tác động tại chỗ tại ruột, không hấp thu vào tuần hoàn.
Vitamin 
Hấp thu
- Vitamin B1(thiamine): được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế chủ động, một lượng lớn không được hấp thu hoàn toàn, hấp thu nhanh tại nơi tiêm bắp.
- Vitamin B2 (riboflavin): được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyển tích cực
- Vitamin B5 (pantothenic acid), vitamin B6 (pyridoxine) hấp thu nhanh sau khi uống.
- Vitamin C (acid ascorbic) được hấp thu tích cực sau khi uống theo cơ chế bão hòa.
Phân bố
- Vitamin B1 (thiamin): phân bố rộng khắp vào trong sữa mẹ.
- Vitamin B2 (riboflavin): phân bố đến khắp nơi trong cơ thể, qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ.
- Vitamin B5 (pantothenic acid, Calcium pantothenic) được phân bố trong các mô như là Coenzyme A; tập trung ở gan, tuyến thượng thận, tim và thận
- Vitamin B6 (pyridoxine): được dự trữ ở gan, cơ và não: qua nhau thai và vào trong sữa mẹ.
- Vitamin C (acid ascorbic): phân bố khắp nơi trong cơ thể, qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa và đào thải
- Vitamin B1 (thiamin): chuyển hóa ở gan, phần lớn được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi.
- Vitamin B2 (riboflavin): biến đổi thành flavin mononucleotide (FMN) và flavin adenine dinucleotide (FAD), là các coenzyme hoạt tính, phần lớn thuốc uống vào được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi.
- Vitamin B5 (pantothenic acid, Calcium pantothenic): 70% được đào thải qua thận  dưới dạng không biến đổi, 30% được đào thải vào trong phân.
- Vitamin B6 (pyridoxine): chuyển hóa RBCs thành pyridoxal phosphate và các chất chuyển hóa khác, phần lớn thuốc được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi.
- Vitamin C (acid ascorbic): bị oxy hóa thành các hợp chất không có hoạt tính và được đào thải qua thận. Khi nồng độ acid ascorbic trong huyết thanh cao sẽ đào thải qua thận dạng không biến đổi.
DƯỢC LỰC HỌC
Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy
- B. polyfermenticus
Nhiều nghiên cứu cho thấy B. polyfermenticus có khả năng tiết ra các kháng sinh đường ruột như: Macrolactin A, 7 – O – succinyl macrolactin A, Surfactin … có tác dụng diệt khuẩn. Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy B. polyfermenticus có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch do tăng sản xuất IgG, cũng như tăng cường số lượng các tế bào CD4+, CD8+ và tế bào diệt tự nhiên (Nature Kill Cells). Do đó cung cấp thêm B. polyfermenticus có tác dụng giúp phòng chống và điều trị các rối loạn đường tiêu hóa.
- Vitamin B1 (thiamin):
Cần cho quá trình chuyển hóa carbonhydrate.
- Vitamin B2 (riboflavin):
Là chất chuyển hóa tích cực cung cấp coenzyme cho các phản ứng chuyển hóa như vận chuyển H+, sự hô hấp của mô.
- Vitamin B5 (pantothenic acid, Calcium pantothenic):
Tác động như một tiền chất của coenzyme A, là một chất cần cho sự chuyển hóa protein, lipid và carbonhydrate. Được sử dụng trong quá trình tổng hợp porphyrin, steroid, acetylcholine và các hợp chất khác.
- Vitamin B6 (pyridoxine):
Cần cho sự chuyển hóa của amino acid, carbohydrate, lipid. Sử dụng trong vận chuyển amino acid, tạo thành chất dẫn truyền thần kinh và tổng hợp hem.
- Vitamin C (acid ascorbic):
Cần thiết cho quá trình hình thành collagen và sự phục hồi của mô
Cần cho các phản ứng oxy hóa khử, sự chuyển hóa tyrosine, acid folic, Fe, carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, sự hô hấp của tế bào, kháng viêm.
QUÁ LIỀU
Độ an toàn điều trị của thuốc rộng. Chưa có báo cáo về bất kỳ trường hợp quá liều nào trong quá trình lưu thông của thuốc.
Có thể ngừng liều tiếp theo nếu dùng quá gấp 2 lần liều khuyến cáo.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng quá hạn sử dụng.
Để xa tầm tay trẻ em.
NHÀ SẢN XUẤT
BINEX CO., LTD
368 – 3, Dadae – ro, Saha – gu, Busan, Hàn Quốc.