top

Danh mục sản phẩm

BISUFAT

BISUFAT
  • MS 167 Lượt xem Lượt xem 1761
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX CTY PHIL INTER PHARMA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
BISUFAT
SĐK: VD-22703-15
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất:
Selen (dạng men khô): ......................... 25 µg
Crom (dạng men khô): ......................... 50 µg
Acid Ascorbic 50 µg
Tá dược: Dầu đậu nành, Sáp ong trắng (white beeswax), Dầu Lecithin, Dầu cọ, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanilin, Nước tinh khiết, Màu vàng số 4, Oxid sắt đỏ, Màu xanh số 1, Màu đỏ số 40, Titan dioxid.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm
CHỈ ĐỊNH
Bisufat chứa selen, crom và acid ascorbic, có tác dụng:
- Chống oxy hoá giúp giảm stress, phòng ngừa và giảm các bệnh mãn tính như ung thư và tim mạch.
- Tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị các bệnh do virus.
- Giảm cholesterol máu giúp phòng và giảm nguy cơ bênh.
- Giảm glucose huyết và cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Dùng uống
- Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1-2 lần.
- Trẻ em: Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6DP).
- Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và loạn chuyển hoá oxalate (tăng nguy cơ sỏi thận).
THẬN TRỌNG
- Không dùng quá 200mcg selen 1 ngày.
- Không dùng liều cao hoặc kéo dài vì có thể gây độc tính trên thận như làm giảm khả năng lọc của cầu thận nhất là ở phụ nữ và trẻ em, hoặc có những phản ứng dị ứng ngoài da như nổi mẩn, ngứa…
- Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Dùng đồng thời vitamin  C với sắt nguyên tố làm tăng hấp thụ sắt qua đường dạ dày – ruột.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của thuốc khác.
- Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Thuốc được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi được uống theo liều chỉ định. Tuy nhiên không nên uống để bổ sung trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khi theo hướng dẫn của thầy thuốc.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Có thể ảnh hưởng đến sự tập trung.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tăn oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Những triệu chứng quá liều: nôn, buồn nôn, viêm dạ dày…
Xử trí bằng cách gây nôn hoặc truyền dịch.
BẢO QUẢN: Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 5 viên nang mềm.
Hộp 20 vỉ x 5 viên nang mềm.
 
Sản xuất bởi:
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 25, đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương