top

Danh mục sản phẩm

Zedcal – OP

Zedcal – OP
  • MS: 120 Lượt xem Lượt xem: 209
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 6 viên
  • Hãng SX: MEYER ORGANICS PVT.LTD
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Zedcal – OP

Zedcal – OP
Tablets
 
CALCIUM & ZINC với CALCITRIOL
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Calcium Carbonate B.P tương đương với Calcium nguyên tố 250mg
Calcitriol B.P 0,25 mcg
Zinc Sulphate Monohydrate U.S.P tương đương với Kẽm nguyên tố 7,5mg
Tá dược: Arachis Oil BP, Butylated Hydroxyanisole BP, Isopropyl Alcohol, Maize Starch (Dried), Colloidal Anhydrous Silica BP, Microcrystalline Cellulose BP, Polyethylene Glycol 600 USP, Polyethylene Glycol 400 USP, Talc tinh khiết BP, WINCOAT –WT 02016 White.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:
Canxi cần thiết để bảo tồn khối lượng và tỉ trọng của xương. Sự thiếu hụt canxi do chế độ ăn kiêng hay chế độ ăn không đầy đủ sẽ dẫn đến giảm độ bền của xương và một số tình trạng liên quan (ví dụ như loãng xương). 
Kẽm cần thiết cho sự sinh tổng hợp protein nền của tế bào xương. Đây là nơi để canxi cùng photpho và các khoáng chất khác gắn lên. Sự thiếu hụt kẽm rất phổ biến ở những người có xương yếu hơn.
Calcitriol, chất chuyển hoá có hoạt tính của Vitamin D3 điều hoà sự hấp thu bình thường ở ruột của canxi và sự khoáng hoá của xương. Bình thường một lượng vừa đủ vitamin D3 được biến đổi thành calcitriol. Nhưng trong một số trường hợp có thể làm giảm sự sản xuất calcitriol nội sinh, gây ra dấu hiệu và triệu chứng chủa một số bệnh về xương do sự rối loạn trong hấp thu canxi, cân bằng nội môi và chuyển hoá.
Dược động học:
Canxi carbonat được chuyển hoá thành canxi clorid bởi dạ dày, được hấp thu chủ yếu từ ruột non, được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi.
Kẽm được hấp thu chủ yếu từ tá tràng, bài tiết chủ yếu qua phân. Một lượng nhỏ kẽm được bài tiết trong nước tiểu. Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất của 0,25 – 1mcg Calcitriol, nồng độ trong huyết thanh cao đã đạt được trong vòng 5-6 giờ. Calcitriol và các chất chuyển hoá khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Calcitriol được bài tiết qua mật.
CHỈ ĐỊNH VÀ LIỀU DÙNG:
- Loãng xương (đặc biệt loãng xương sau mãn kinh): 1 viên x 2 ngày.
- Các bệnh gây ra do thiếu canxi huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu canxi và rối loạn trong chuyển hoá canxi do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol): ban đầu 1 viên/ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày. Khi cần thiết, tăng liều dần dần (mỗi 2-4 tuần) cho tới liều tối đa là 1 viên mỗi 2 ngày.
- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu): đầu 1 viên/ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày, tăng dần dần khi cần thiết.
- Thiểu năng tuyến cận giáp (hậu phẫu, tự phát hay giả tạo): ban đầu uống 1 viên/ngày vào buổi sáng, cho tới liều tối đa 3 viên/ngày ở trẻ em hay 4 viên/ngày ở người lớn.
- Đề kháng vitamin D và kém chuyển hoá/còi xương dinh dưỡng hay nhuyễn xương, và còi xương phụ thuộc vitamin D: ban đầu 1 viên/ngày vào buổi sáng. Tăng dần dần cho tới liều tối đa 3 viên/ngày ở trẻ em và 4 viên/ngày ở người lớn.
“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”
“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ”.
CÁCH DÙNG:
Zedcal-OP viên nén nên uống trong bữa ăn chính. Không nhai và uống khi bụng đói.
TÁC DỤNG PHỤ:
Ở liều tối thiểu khuyến cáo Zedcal-OP dung nạp tốt. Dấu hiệu sớm của các phản ứng phụ bao gồm: yếu, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, táo bón, miệng có vị kim loại, đau cơ.
Dấu hiệu muộn: Tiểu nhiều, khát nhiều, biếng ăn, sợ ánh sáng, viêm màng kết, sổ mũi, ngứa.
“Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
THẬN TRỌNG
- Sử dụng lâu dài ở trẻ em. Thận trọng đối với trẻ em dưới 3 tuổi.
- Khuyến cáo theo dõi canxi, phospho, magnesi và phosphat kiềm trong huyết tương.
- Bệnh nhân dùng digitalis
- Không dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamin D.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Tăng canxi huyết hay có dấu hiệu bị nhiễm độc vitamin D.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Không sử dụng đồng thời với những thuốc có chứa magnesi.
- Sự hấp thu giảm bởi cholestyramine, thuốc lợi tiểu, digitalis, phenytoin, các phenobarbituric.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Chưa có bằng chứng thuyết phục về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển bào thai. Do đó, chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Calcitriol được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ  TRÍ
Những thành phần dùng trong công thức Zedcal OP thì được dung nạp tốt.
Trong trường hợp quá liều có thể dẫn tới tăng canxi huyết, tăng canxi niệu.
Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ.
TRÌNH BÀY: Mỗi hộp carton chứa 5 vỉ x 6 viên nén.
BẢO QUẢN:
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nhà sản xuất: MEYER ORGANICS PVT.LTD,
A-177, Road 15-Z, Wagle Estate, Thane, 400 604, India