top

Danh mục sản phẩm

YESOM - 40 (Esomeprazol 40 mg)

YESOM - 40 (Esomeprazol 40 mg)
  • MS: 482 Lượt xem Lượt xem: 9
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: HETERO LABS LIMITED
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

YESOM - 40 (Esomeprazol 40 mg)

YESOM - 40
Esomeprazol 40 mg
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang có chứa:
Esomeprazol: ……………………… 40 mg
(dạng vi hạt bao tan trong ruột 8.5%)
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.
DƯỢC LỰC HỌC
Esomeprazol làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzyme H+/K+ ATPase. Esomeprazol là đồng phân S- của Omeprazol, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 được proton hóa thành 2 dạng: acid sulfenic và sulfenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân nào.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Esomeprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tăng tùy thuộc vào liều dùng và việc dùng lặp lại, khoảng 68% - 89% đối với liều dùng lần lượt là 20mg, 40mg. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của thuốc mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của Esomeprazol lên sự tiết acid dạ dày.
Phân bố
Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương
Chuyển hóa và bài tiết
Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua gan nhờ hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa Esomeprazol phụ thuộc vào enzyme CYP2C19, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và desmethyl của Esomeprazol – chất không ảnh hưởng lên sự tiết acid dạ dày. Phần còn lại quả quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzyme CYP3A4, tạo thành Esomeprazol sulphone. Quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu và độ thanh thải toàn thân giảm khi dùng liều nhắc lại, nguyên nhân có thể do sự ức chế men CYP2C19. Tuy nhiên Esomeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có sự tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% Esomeprazol bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân.
CHỈ ĐỊNH
Esomeprazole được chỉ định trong những trường hợp sau:
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
Loét dạ dày – tá tràng
Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không Steroid (NSAID).
Hội chứng Zollinger – Ellison.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG
Cách dùng
Uống Esomeprazol ít nhất 1 giờ trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt.
Liều dùng
Người lớn và trẻ ≥ 18 tuổi
- Viêm xước thực quản do trào ngược
Liều 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
- Chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):
Liều 20 mg/lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản
- Loét dạ dày – tá tràng:
Liều 20 – 40 mg/lần/ngày trong vòng 4 – 8 tuần.
- Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (Esomeprazol + Amoxicillin + Clarithromycin). Liều dùng là 20 mg Esomeprazol x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID
Dùng 20 mg/lần/ngày trong 4 – 8 tuần.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison
Khởi đầu 40 mg/lần/ngày sau đó điều chỉnh theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 130 – 160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.
Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không điều chỉnh liều
Bệnh nhân suy gan
Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: không phải chỉnh liều
Bệnh nhân suy gan nặng: liều tối đa 20 mg/ngày.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp
Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón.
Ít gặp
Mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Hiếm gặp
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, viêm gan có hoặc không vàng da, nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, các chất thuộc phân nhóm benzimidazone hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không phối hợp Esomeprazol với Atazanavir.
- Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang cho con bú
THẬN TRỌNG
Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ trong việc chuẩn đoán.
Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thể gây teo dạ dày.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Nên thận trọng khi kê đơn Esomeprazol cho phụ nữ có thai
Thời kỳ cho con bú
Không dùng Esomeprazol khi đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày
- Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc có cơ chế hấp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole … có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.
- Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của Atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400 mg đã không bù trừ tác động của Esomeprazol trên nồng độ và AUC của Atazanavir. Không phối hợp hai thuốc với nhau
Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2C19
- Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin … làm nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng, cần giảm liều dùng.
- Trên lâm sàng, khi dùng 40mg Esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng Warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp Warfarin với Esomeprazol.
- Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Quá liều
Liều uống 160 mg/lần vẫn dung nạp tốt. Khi dùng liều cao tới 2.400 mg, các triệu chứng xảy ra rất đạ dạng, gồm có nhầm lẫn, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.
Xử trí
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
BẢO QUẢN
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
TRÌNH BÀY
Hộp 3 vỉ x 10 viên
TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
NHÀ SẢN XUẤT
HETERO LABORATORIES LIMITED
Unit III, 22 -110  Medak Rd, IDA, Jeedimetla, Hyderabad, Telangana 500055, India