top

Danh mục sản phẩm

VIROEF (Tenofovir Disoproxil Fumarat)

  • MS 384 Lượt xem Lượt xem 81
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTCP DƯỢC PHẨM TW2
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

VIROEF (Tenofovir Disoproxil Fumarat)

VIROEF
Tenofovir Disoproxil Fumarat
Viên nén bao phim
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tenofovir Disoproxil Fumarat: ………………………. 300 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, dibasic calci phosphate, lactose, povidon K30, talc tinh khiết, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, tinh bột natri glyconat, tinh bột bắp, hypermellose, triacetin, brilliant blue, titan dioxyd vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ
Viroef chứa hoạt chất Tenofovir Disoproxil Fumarat. Chất này là một thuốc kháng retrovirus hoặc là thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị nhiễm HIV hoặc HBV hoặc cả hai. Tenofovir là một chất ức chế nucleotide phiên mã ngược, gọi là NRTI và hoạt động bằng cách can thiệp vào hoạt động bình thường của enzyme (với HIVphiên mã ngược, với viêm gan BDNA polymerase) là yếu tố cần thiết để sinh sản của virus. Viroef luôn được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị nhiễm HIV.
Viroef điều trị nhiễm HIV cho người lớn.
Viroef điều trị viêm gan B mạn tính, nhiễm HBV (siêu vi khuẩn viêm gan B) ở người lớn.
Thuốc này không chữa khỏi HIV. Trong khi dùng Viroef bạn vẫn có thể phát triển nhiễm khuẩn hoặc các bệnh khác liên quan đến nhiễm HIV.
Bạn cũng có thể truyền HIV hoặc HBV cho người khác, vì vậy điều quan trọng là phải có biện pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm sang người khác.
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG
Luôn luôn dùng thuốc này đúng như bác sĩ hay dược sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu không chắc chắn.
Liều khuyến cáo
Người lớn: mỗi ngày 1 viên với thức ăn (ví dụ như bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ).
Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt, bạn có thể nghiền viên. Sau đó, trộn bột với khoảng 100 ml nước, nước cam ép hoặc nước nho và uống ngay.
Luôn luôn dùng liều do bác sĩ đề nghị. Điều này đảm bảo rằng thuốc của bạn có hiệu quả cao và để giảm nguy cơ phát triển đề kháng với điều trị. Không thay đổi liều lượng trừ khi bác sĩ nói với bạn.
Nếu bạn là người lớn và có vấn đề về thận. Bác sĩ có thể kê liều thuốc thấp hơn cho bạn.
Nếu bạn bị HBV, bác sĩ có thể xét nghiệm HIV cho bạn để xem liệu bạn có cả HBV và HIV không.
KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY
Bạn không nên dùng thuốc này nếu có mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra: thông báo ngay cho bác sĩ
Nhiễm acid lactic (thừa acid lactic trong máu) là một bệnh hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 1.000 bệnh nhân), có thể gây tử vong. Các tác dụng phụ sau đây có thể là dấu hiệu của nhiếm acid lactic:
Thở nhanh
Buồn ngủ
Cảm giác buồn nôn, nôn và đau dạ dày.
Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể bị nhiễm acid lactic, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác
Các tác dụng phụ sau đây không phổ biến (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 100 bệnh nhân).
Đau bụng do viêm tuyến tụy.
Tổn thương cho các tế bào ống thận
Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 1.000 bệnh nhân).
Viêm thận, đi tiểu rất nhiều và cảm thấy khát.
Thay đổi nước tiểu và đau lưng gây ra các vấn đề về thận, bao gồm cả suy thận.
Làm mềm xương (có đau xương và đôi khi dẫn đến gãy xương), có thể xảy ra do tổn thương các tế bào ống thận.
Gan nhiễm mỡ.
Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.
Tác dụng phụ thường gặp nhất
Những phản ứng phụ sau đây là rất phổ biến (có thể ảnh hưởng ít nhất 10 trong 100 bệnh nhân)
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, phát ban, cảm giác ốm.
Giảm phosphate máu.
Các tác dụng phụ khác
Những phản ứng phụ sau đây là rất phổ biến (có thể ảnh hưởng đến 10 trong 100 bệnh nhân)
Đau đầu, đau dạ dày, cảm thấy mệt mỏi, đầy hơi
Có vấn đề về gan
Những phản ứng phụ sau đây là không phổ biến (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 100 bệnh nhân)
Vỡ cơ, đau cơ hay suy nhược.
Giảm kali máu
Tăng creatinine máu
Có vấn đề về tụy
Vỡ cơ, mềm xương (với đau xương và đôi khi dẫn đến gãy xương), đau cơ, suy nhược cơ và giảm kali hoặc phosphate trong máu có thể xảy ra do tổn thương các tế bào ống thận.
Những phản ứng phụ sau đây là rất hiếm (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 1.000 bệnh nhân)
Đau bụng do viêm gan
Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
NÊN TRÁNH NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY.
Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng, gần đây đã dùng hoặc có thể uống bất kỳ loại thuốc nào khác.
Không ngừng bất kỳ loại thuốc chống HIV do bác sĩ của bạn kê toa khi bạn bắt đầu dụng Viroef nếu bạn có cả HBV và HIV.
Không dùng Viroef nếu bạn đã dùng các loại thuốc khác có chứa Tenofovir Disoproxil Fumarat hoặc Tenofovir Alafenamide. Không dùng Viroef cùng với các thuốc có chứa adefovir dipivoxil (một loại thuốc để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính)
Điều rất quan trọng là nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác có thể gây hại thận của bạn bao gồm:
Aminoglycosides, pentamidine hoặc vancomycin (điều trị nhiễm khuẩn)
Amphotericin B (điều trị nhiễm nấm)
Foscarnet, ganciclovir hoặc cidofovir (điều trị nhiễm virus)
Interleukin – 2 (điều trị ung thư)
Adefovir dipivoxil (điều trị HBV)
Tacrolimus (điều trị ức chế hệ thống miễn dịch)
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, làm giảm đau xương hoặc cơ)
Các thuốc khác có chứa didanosine (đối với nhiễm HIV)
Dùng Viroef với các thuốc kháng virus khác có chứa didanosine có thể làm tăng nồng độ didanosine trong máu và có thể làm giảm số lượng tế bào CD4.
Hiếm khi, viêm tụy và nhiếm acid lactic (dư thừa acid lactic trong máu), đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo khi dùng đồng thời thuốc chứa Tenofovir Disoproxil Fumarat và didanosine. Bác sĩ sẽ xem xét cẩn thận liệu có nên điều trị cho bạn bằng cách kết hợp Tenofovir và didanosine không.
Cũng rất quan trọng để nói với bác sĩ của bạn.
Nếu bạn đang dùng ledipasvir/ Sofosbuvir hay sofosbuvir/ velpatasvir để điều trị viêm gan C.
Tenofovir Disopoxil Fumarat được uống cùng thức ăn.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC
Nếu bạn quên liều trong vòng 12 giờ, uống liều đã quên ngay khi nhớ ra, sau đó dùng liều tiếp theo vào thời gian thông thường.
Nếu bạn quên liều trong vòng 12 giờ, uống liều đã quên ngay khi nhớ ra, sau đó dùng liều tiếp theo vào thời gian thông thường.
Nếu bạn quên liều hơn 12 giờ, bỏ qua liều đã quên. Chờ và uống liều tiếp theo vào thời gian thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO
Bảo quản thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU
Nếu bạn uống thuốc quá liều, bạn có thể có nguy cơ bị các phản ứng phụ có thể xảy ra với thuốc này.
CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO
Liên hệ với bác sĩ hoặc phòng cấp cứu gần nhất để được tư vấn.
NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY
Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Viroef
Chú ý không lây nhiễm cho người khác
Bạn có thể truyền HIV khi dùng thuốc này, mặc dù nguy cơ thấp bởi liệu pháp kháng retrovirus hiệu quả. Thảo luận với bác sĩ về các biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh lây nhiễm sang người khác. Viroef không làm giảm nguy cơ lây truyền HBV sang người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc nhiễm bẩn máu. Bạn phải tiếp tục có biện pháp phòng ngừa để tránh điều này.
Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị bệnh thận hoặc nếu xét nghiệm đã cho thấy vấn đề về thận của bạn.
Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để đánh giá chức năng thận của bạn. Viroef có thể ảnh hưởng đến chức năng thận trong khi điều trị. Bác sĩ của bạn có thể yêu cầu xét nghiệm máu trong quá trình điều trị để theo dõi thận hoạt động như thế nào. Nếu bạn là người lớn, bác sĩ có thể giảm liều cho bạn. Đừng giảm liều lượng theo quy định, trừ khi bác sĩ của bạn nói với bạn như vậy.
Viroef thường không dùng chung với các loại thuốc khác có thể gây hại cho thận của bạn. Nếu điều này là không thể tránh khỏi, bác sĩ sẽ theo dõi chức năng thận mỗi tuần một lần.
Các vấn đề về xương
Một số bệnh nhân người lớn nhiễm HIV điều trị phối hợp với kháng retrovirus (ARV) có thể phát triển bệnh xương gọi là hoại tử xương (do mất máu cung cấp cho xương).
Liệu trình của liệu pháp phối hợp với ARV, sử dụng corticosteroid, uống rượu, ức chế miễn dịch nặng, chỉ số khối lượng cơ thể cao hơn và nhiều yếu tố nguy cơ khác có thể là một trong những yếu tố nguy cơ phát triển bệnh này. Triệu chứng hoại tử xương là cứng khớp, đau nhức (đặc biệt là vùng hông, đầu gối và vai), khó vận động.
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này, hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn.
Các vấn đề về xương (đôi khi dẫn đến gãy xương) cũng có thể xảy ra do tổn thương các tế bào ống thận.
Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn có tiền sử bệnh gan, bao gồm viêm gan. Bệnh nhân bị bệnh gan bao gồm viêm gan B, viêm gan C mạn tính, những người được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus, có nguy cơ cao về biến chứng gan nghiêm trọng và có thể gây tử vong. Nếu bạn bị nhiễm viêm gan B, bác sĩ sẽ xem xét cẩn thận cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu bạn có tiền sử bệnh gan hoặc viêm gan loại B mạn tính, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm máu để theo dõi chức năng gan của bạn.
Nhiễm trùng
Nếu bạn nhiễm HIV tiến triển (AIDS) và bị nhiễm trùng, bạn có thể phát triển các triệu chứng nhiễm trùng và viêm hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhiễm trùng hiện có khi bắt đầu điều trị bằng Viroef. Những triệu chứng này có thể cho thấy hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn đang chống lại bệnh nhiễm trùng. Tìm ra các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng ngay sau khi bắt đầu dùng Viroef. Nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng, hãy nói với bác sĩ của bạn ngay.
Ngoài các bệnh nhiễm trùng cơ hội, rối loạn tự miễn dịch (tình trạng xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công các mô cơ thể khỏe mạnh) cũng có thể xảy ra sau khi bạn bắt đầu dùng thuốc để điều trị nhiễm HIV. Các rối loạn tự miễn dịch có thể xảy ra sau nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của nhiễm trùng hoặc các triệu chứng khác như yếu cơ, yếu tay chân và khó di chuyển lên phía thân của cơ thể, đánh trống ngực, run hoặc tăng động, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để điều trị.
Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn trên 65 tuổi 
Viroef chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Nếu bạn trên 65 tuổi và được kê đơn Viroef, bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy nghĩ rằng bạn đang có thai hoặc đang định có con. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai
Bạn không được dùng Viroef trong thai kỳ trừ khi đã thảo luận với bác sĩ của bạn. mặc dù có ít dữ liệu lâm sàng về sử dụng Viroef ở phụ nữ có thai, nhưng thường không được sử dụng trừ khi cần thiết.
Cố gắng tránh mang thai trong khi điều trị với Viroef. Bạn phải sử dụng một phương pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai.
Nếu bạn mang thai hoặc có kế hoạch mang thai, hãy hỏi bác sĩ của bạn về những lợi ích và rủi ro của liệu pháp kháng retrovirus cho bạn và con của bạn.
Nếu bạn đã dùng Viroef trong thai kỳ, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu thường xuyên và các xét nghiệm chẩn đoán khác để theo dõi sự phát triển của con bạn. Ở trẻ em có mẹ sử dụng NRTIs trong thai kỳ, lợi ích từ chống lại HIV cao hơn nguy cơ bị các phản ứng phụ.
Phụ nữ cho con bú
Không cho con bú trong khi điều trị với Viroef, do thuốc bài tiết trong sữa mẹ.
Những phụ nữ bị nhiễm HIV, HBV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV, HBV cho đứa trẻ.
Lái xe và vận hành máy móc
Viroef có thể gây chóng mặt. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt khi dùng Viroef, không lái xe hay sử dụng bất kỳ công cụ hoặc máy móc nào.
Viroef chứa Lactose
Nói với bác sĩ trước khi dùng Viroef nếu bạn không dung nạp lactose hoặc bất kỳ lọa đường nào khác.
KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ
Nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân có vấn đề về việc nuốt viên nén.
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc.
Nếu cần thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
HẠN DÙNG CỦA THUỐC
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
SẢN XUẤT TẠI
Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2
Địa chỉ: Lô 27 – Khu công nghiệp Quang Minh – Thị trấn Quang Minh – Huyện Mê Linh – Thành phố Hà Nội.
Chủ sở hữu sản phẩm và Công ty đăng ký
Công ty TNHH Reliv Pharma
Số 22H1 – đường số 40 – Khu dân cư Tân Quý Đông – Phường Tân Phong – Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh.