top

Danh mục sản phẩm

VINOCYCLIN 100 (Minocyclin)

  • MS: 665 Lượt xem Lượt xem: 367
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY CP DP MEDISUN
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

VINOCYCLIN 100 (Minocyclin)

VINOCYCLIN 100
Minocyclin (dưới dạng minocycline hydrochlorid)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng chứa:
Hoạt chất
Minocyclin (dưới dạng minocycline hydrochlorid): ………….. 100 mg
Tá dược
Lactose khan, croscamellose natri, magnesi stearate, aerosol, vỏ nang cứng số 2 màu xanh lá.
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Viên nang cứng màu xanh lá, chứa khối bột đồng nhất.
DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên nang cứng
10 viên/vỉ x 3 vỉ/hộp.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ?
Minocycline là một kháng sinh, có phổ hoạt động tương tự như kháng sinh tetracyclin nhưng hoạt lực mạnh hơn trên Staphylococcus aureusNocardia spp.
Minocyclin được chỉ định điều trị trong các trường hợp như mụn trứng cá, nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh lậu cầu, nhiễm trùng tụ cầu và điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng não mô cầu.
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG?
Vinocyclin được dùng đường uống.
Người lớn:
Sử dụng kháng sinh thường xuyên: 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
Mụn trứng cá: 100 mg/lần x 1 lần/ngày.
Bệnh lậu
- Đàn ông trưởng thành: 200 mg liều khởi đầu, tiếp theo là 100mg mỗi 12 giờ, ít nhất trong 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngưng thuốc.
- Phụ nữ trưởng thành: được điều trị 10 – 14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông.
- Dự phòng nhiễm não mô cầu: 100 mg/lần x 2 lần/ngày. Duy trì trong 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị rifampicin.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.
Khi nào không nên dùng thuốc này?
Quá mẫn với minocyclin, tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Suy thận
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này?
  • Vinocyclin 100 được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, sử dụng rượu hoặc đang dùng các thuốc độc với gan khác.
  • Sự kháng chéo với tetracyclin có thể làm phát triển các vi sinh vật và làm tăng mẫn cảm chéo ở bệnh nhân. Nên ngưng sử dụng minocycline nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự gia tăng đề kháng quá mức của vi khuẩn như: viêm lưỡi, viêm âm đạo, ngứa hoặc viêm ruột do tụ cầu.
  • Sử dụng minocyclin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai nếu có tiêu chảy hoặc chảy máu đột ngột thì khả năng việc ngừa thai không có hiệu quả.
  • Hiếm có nhiễm độc gan hoặc các triệu chứng cấp của lupus ban đỏ hệ thống đã được báo cáo. Nếu bệnh nhân có những dấu hiệu của bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoặc nhiễm độc gan thì nên ngưng sử dụng thuốc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng minocycline với những bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Cũng như tetracyclin, minocycline có thể gây ức chế thần kinh cơ yếu.
  • Những bệnh nhân có vấn đề di truyền trong dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.                       
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không sử dụng minocycline trong thời kỳ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, tetracyclin qua được nhau thai và được tìm thấy trong các mô bào thai và có thể gây độc cho thai nhi liên quan đến việc làm chậm phát triển xương.
Phụ nữ cho con bú
Không sử dụng minocycline cho phụ nữ đang cho con bú.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Do một số tác dụng phụ khi dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.
NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY?
Vì tetracyclin làm giảm hoạt tính của prothrombin trong huyết tương, nên bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông phải được giảm liều thuốc chống đông khi sử dụng đồng thời với minocycline.
Không nên sử dụng đồng thời minocycline với các thuốc penicillin khác.
Các thuốc kháng acid và các chế phẩm có chứa nhôm, sắt, calci, magnesi, bismuth hoặc muối kẽm làm giảm hấp thu của minocycline, do đó không sử dụng đồng thời vinocyclin 100 với các thuốc này.
Không sử dụng đồng thời minocycline với các thuốc tránh thai dùng đường uống do làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
Minocycline sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nhiễm trùng
Rất hiếm gặp (< 1/10.000): nấm Candida miệng và sinh dục
Cơ quan tạo máu và hệ bạch huyết
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Thiếu máu tan huyết, thiếu máu cục bộ.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Mất bạch cầu hạt
Hệ miễn dịch
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, tử vong.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Quá mẫn, thâm nhiễm phổi, phát ban xuất huyết, viêm da động mạch nút.
Nội tiết
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Rối loạn chức năng tuyến giáp, đổi màu tuyến giáp thành màu nâu đen.
Chuyển hóa
Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Chán ăn
Thần kinh
- Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10)
Chóng mặt
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Nhức đầu, giảm cảm giác, dị cảm, tăng áp lực nội sọ, chóng mặt.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Thóp phồng trẻ em và bướu giả đại não ở người lớn
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Co giật, an thần
Thính giác
Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Giảm thính giác, ù tai
Tim mạch
Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
Hô hấp
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Ho, khó thở
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Co thắt phế quản, làm trầm trọng hen suyễn, thâm nhiễm phổi do bạch cầu ái toan.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Viêm phổi
Tiêu hóa
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, biến màu răng, nôn.
Tăng men gan, viêm gan, tự miễn, nhiễm độc gan.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Tiêu chảy, khó nuốt, giảm men răng, viêm ruột, viêm thực quản, loét thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc.
Viêm gan ứ mật, suy gan (bao gồm tử vong), tăng bilirubin máu, vàng da.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Viêm gan tự miễn 
Da và cấu trúc dưới da
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Rụng tóc, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, phát ban do thuốc cố định, tăng sắc tố da, nhạy sáng, viêm ngứa, phát ban, nổi mày đay, viêm mạch.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Phù mạch, viêm da tróc vảy, sậm màu móng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS)
Cơ xương khớp và mô liên kết
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Đau cơ, hội chứng Lupus
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Viêm khớp, biến dạng xương, tràn dịch khớp trong hội chứng Lupus (SLE), cứng khớp, sưng khớp.
Thận và tiết niệu
Hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000)
Tăng ure máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Tuyến vú và hệ sinh dục
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Viêm bao quy đầu
Toàn thân
- Ít gặp (< 1/100, ≥ 1/1.000)
Sốt
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Thay đổi màu chất bài tiết.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC?
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU
Chưa có báo cáo quá liều minocycline xảy ra.
Xử trí
Không có thuốc điều trị quá liều đặc hiệu. Khi có quá liều xảy ra, rửa dạ dày ruột kết hợp điều trị hỗ trợ triệu chứng.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
Để xa tầm tay trẻ em.
KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ?
Tham vấn bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
HẠN DÙNG CỦA THUỐC
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tên, địa chỉ, biểu tượng (nếu có) của cơ sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ME DI SUN
Số 521, khu phố An Lợi, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7