top

Danh mục sản phẩm

VIHACAPS 600 (Phospholipid đậu nành)

VIHACAPS 600 (Phospholipid đậu nành)
  • MS: 501 Lượt xem Lượt xem: 9
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: Minskintercaps U. V
  • Xuất xứ: Belarus
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

VIHACAPS 600 (Phospholipid đậu nành)

VIHACAPS 600
MÔ TẢ
Viên nang mềm hình bầu dục có đóng dấu, đàn hồi, mờ đục, màu nâu nhạt.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên chứa 600 mg phospholipid đậu nành
Thành phần vỏ nang: gelatin, glycerin, natri benzoat, nước cất, titanium dioxit E – 171, sắt oxit đen E – 172, sắt oxit đỏ E – 172, sắt oxit vàng E – 172.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên nang mềm; mỗi hộp 5 vỉ; mỗi vỉ 10 viên.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm Dược lý – điều trị
Thuốc cho các bệnh về gan
Mã ATC: A05BA
Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, ví dụ tổn thương gan do ethanol, cồn alkyl, tetrachloride, paracetamol và galactosamin. Thêm vào đó, đối với các tổn thương mạn tính (do ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ), cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng sự tái sinh và ổn định màng tế bào, ức chế sự peroxide hóa lipid và tổng hợp collagen.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đã uống được hấp thu ở ruột non. Phần lớn được phospholipase A tách thành 1 – acyl – lysophosphatidylcholin. 50% chất này được tái acyl – hóa ngay lập tức thành phosphatidylcholine nhiều nối đôi chưa bão hòa trong quá trình hấp thu ở niêm mạc ruột. Phosphatidylcholine nhiều nối đôi chưa bão hòa này vào máu qua đường bạch huyết và từ đó – chủ yếu được gắn với HDL để đi đến gan.
Các thử nghiệm về dược động học trên người được thực hiện với dilinolegyl – phosphatidylcholine đánh dấu đồng vị phóng xạ (3H và 14C). Phần cholin được đánh dấu với 3và acid linoleic được đánh dấu với 14C.
Nồng độ 3cực đại đạt được sau 6 – 24 giờ và chiếm đến 19,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.
Nồng độ 14cực đại đạt được sau 4 – 12 giờ và chiếm đến 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.
Về thải trừ
2% chất đánh dấu 3và 4,5% 14được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3và chỉ một lượng nhỏ 14được tìm thấy trong nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH
Cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như: chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do nhiễm độc và viêm gan …
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Người lớn
Tổng liều 1.800 mg/ngày. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên Vihacaps 600 trong bữa ăn với nhiều nước (200 ml), không nhai.
Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa được nghiên cứu đầy đủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trong các trường hợp quá mẫn với protein đậu nành, đậu lạc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC
Những trường hợp kém hấp thu có thể tăng nguy cơ gây tiêu chảy hoặc có mỡ trong phân khi sử dụng Vihacaps 600.
Trẻ em
Thuốc không khuyên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Người cao tuổi và/hoặc suy thận.
Không có lưu ý đặc biệt trên những bệnh nhân này, liều dùng giống như trên người lớn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Vihacaps 600 có thể làm tăng tác dụng phụ của các thuốc chống đông máu khi sử dụng đồng thời cùng với các thuốc này. Do vậy, phải theo dõi thời gian đông máu khi dùng đồng thời các thuốc này.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
Rối loạn tiêu hóa như rối loạn dạ dày, phân mềm, tiêu chảy có thể xảy ra.
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000
Phản ứng dị ứng như phát ban da
Chưa rõ tần suất:
Ngứa
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng quá liều.
Điều trị triệu chứng trong trường hợp gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc trên bệnh nhân sử dụng quá liều khuyến cáo.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
HẠN DÙNG CỦA THUỐC
2 năm kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT.
Minskintercaps U. V.
Địa chỉ pháp lý: 26 Inzhenernaya, 220075 Minsk, Cộng hòa Belarus.
Địa chỉ sản xuất: Tòa nhà sản xuất số 2, 26/3 Inzhenernaya, 220075 Minsk,
Cộng hòa Belarus.