top

Danh mục sản phẩm

VIEMIT

VIEMIT
  • MS 235 Lượt xem Lượt xem 536
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 30 gói bột
  • Hãng SX CTCP DP PHƯƠNG ĐÔNG
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
VIEMIT
Thuốc bột
Công thức: Mỗi gói chứa:
Vitamin E (Tocopherol acetat): .................................................. 7 mg
Vitamin B1 (Thiamin Nitrat): ...................................................... 7mg
Vitamin B2 (Riboflavin): ............................................................ 3 mg
Vitamin B6 (Pyridoxin HCl): ..................................................... 5 mg
Vitamin PP (Nicotinamid): ....................................................... 10 mg
Calci Glycerophosphat: ............................................................ 14 mg
Acid Glycerophosphic (Acid Glycerophosphoric): ................... 7 mg
Lysine HCl: .............................................................................. 26 mg
Tá dược: Acid citric, PVP k30, đường RE, Acesulfam potassium, Natri bicarbonat, Lactose, Propyl paraben, Methyl parapen, mùi cam
Trình bày
Hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 30 gói, hộp 50 gói và hộp 100 gói.
Chỉ định
Dùng trong những trường hợp cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mất cân bằng và thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.
Cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, phục hồi sức sức khỏe nhanh chóng trong các trường hợp mệt mỏi kiệt sức sau bệnh, rối loạn tiêu hóa.
Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Không dùng kéo dài và cùng với các thuốc khác có chứa Canxi
Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng
Liều lượng và cách dùng
Trẻ em từ 1-5 tuổi: 1-2 gói mỗi ngày
Trẻ em đi học, thiếu niên và người lớn: 2-4 gói mỗi ngày
Trẻ em dưới 1 tuổi: Theo chỉ định của bác sĩ
Tác dụng phụ
Vitamin E:
Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên không dùng Vitamin E ở liều cao có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc ỉa chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt. Những dấu hiệu này thường hiếm gặp nhưng khi có tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa.
Vitamin B1:
Các phản ứng có hại của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn
Tuần hoàn: Tăng huyết áp thấp
Da: Ban da, ngứa, mày đay
Hô hấp: Khó thở
Vitamin B3: 
Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2, Dùng liều cao vitamin B2 thì nước tiểu ssẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Vitamin B6:
Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc, mặc dù vẫn có để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn
Vitamin PP: 
Liều nhỏ Vitamin PP thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra những tác dụng sau, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR>1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn
Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng khi dùng
Vitamin B2: Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác
Vitmain B6: Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6
Vitamin PP: Cần thận trọng khi vitamin PP liều cao trong những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: 
Vitamin E: Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa Vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.
Vitamin B1:
Không có nguy cơ nào được biết
Khẩu phần ăn uống cho người mang thai là 1,5mg vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào thai. Cũngnhư các vitamin nhóm B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung do thiếu vitamin B1, do rượu gây ra.
Vitamin B2: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi
Vitamin B6: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vitamin E: Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 tuổi.
Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 12mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.
Vitami B1: Mẹ dùng vitamin B1 vẫn tiếp tục cho con bú được.
Khẩu phần vitamin B1 hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm vitamin B1. Chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.
Vitamin B2: Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo yêu cầu hàng ngay hoặc bổ sung liều thấp các vitamin
Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả
Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ vitamin PP
Sử dụng quá liều
Vitamin PP: Khi quá liều xảy ra không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng vầ hỗ trợ.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thuốc sản xuất theo TCCS
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
 
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
Lô 7, đường 2, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
ĐT (08) 37540724 - 37540725 - Fax: (08) 37505807