top

Danh mục sản phẩm

VEINOFYTOL (aescin 50 mg)

  • MS 234 Lượt xem Lượt xem 857
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 4 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX TILMAN S.A
  • Xuất xứ Bỉ (Belgium)
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

VEINOFYTOL (aescin 50 mg)

VEINOFYTOL
(Viên nang cứng aescin 50 mg)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Cao khô chiết ethanol  50% từ hạt dẻ Ấn Độ (Aesculus hippocastanum L.): 270 mg có chứa 10% saponosides tương đương 50mg aescin.
Tá dược: Xenluloza vi tinh thể, Silica khan dạng keo, Tricalci phosphat, Magnesi Stearat, Bột talc.
DẠNG THUỐC: viên nang cứng
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
- Hộp 40 viên nang (4 vỉ x 10 viên)
- Hộp 98 viên nang (17 vỉ x 14 viên)
DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dược lực học
- Cao khô của hạt dẻ Ấn Độ có hiệu quả trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính giúp giảm các triệu chứng như nặng chân, đau chan, chuột rút vào ban đêm, chân phù nề.
- Tác dụng chống viêm và chống phù nền (bằng cách tăng sức bền mao mạch) của Aescin có trong dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy tĩnh mạch.
- Cao khô từ hạt dẻ Ấn Độ còn có tác dụng bình thường hoá tính thấm và tăng cường sức bền của mao mạch thông qua việc làm giảm sự hoạt động của 3 enzyme hydrolase (β-N-acetylglucosamimidase, β-glucuronidasearylsulphatase), đây là những nhân tố phá huỷ proteoglycan, một thành phần chính của thành tĩnh mạch. Qua đó giúp giảm các cơn đau trĩ.
Dược động học
Tính sinh khả dụng tuyệt tối của aescin qua đường uống là 1,5%, Aescin được chuyển hoá một phần và bài tiết trong mật. Tính sinh khả dụng của aescin từ dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ so với dung dịch aescin là 100%. Điều này cho phép đạt được nồng độ tối đa sau khi uống từ 2 đến 3 giờ. Chu kỳ bán rã trong huyết tương là 10 giờ. Không tìm thấy trong nước tiểu quá 0,1% của liều hấp thụ. Tỷ lệ gắn thuốc với protein huyết tương là 84%.
CHỈ ĐỊNH
- Điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ có các triệu chứng như chân phù nề, tĩnh mạch giãn, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy, áp lực và chuột rút ở chân.
- Giảm triệu chứng ngứa và bỏng rất liên quan đến bệnh trĩ sau khi bác sĩ đã loại trừ các tình trạng nguy hiểm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đối với những người dị ứng với một trong những thành phần của thuốc, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Khi có viêm da, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc cứng dưới da, đau nhiều, loét, sưng đột ngột một hoặc cả hai chân, suy tim hoặc suy thận, cần tư vấn bác sĩ ngay.
- Dùng thuốc khi đói có thể gây buồn nôn.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Chưa có báo cáo nghiên cứu về tương tác với các thuốc khác. Vui lòng thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác hay bạn đã dùng chúng thường xuyên trước đây, cho dù các loại thuốc này không được kê đơn.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI; CHO CON BÚ
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng. Về việc sử dụng thuốc VEINOFYTOL trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chưa có thông tin đầy đủ nhằm loại bỏ các tác hại có thể xảy ra. Do đó, không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Veinofytol có thể gây rối loạn dạ dày, đau đầu, chóng mặt, ngứa và dị ứng.
KHẢ NĂNG VẬN HÀNH MÁY MÓC TÀU XE
Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng vận hành máy móc tàu xe
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi: 
- Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong bữa ăn
- Sử dụng tối đa 3 viên trong 1 ngày
- Để đạt được hiệu quả mong muốn, đợt điều trị kéo dài ít nhất 4 tuần.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ, THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.
HẠN DÙNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
- Bảo quản: ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp
- Tiêu chuẩn: nhà sản xuất
NHÀ SẢN XUẤT
TILMAN S.A
Z.I. Sud 15 B - 5377 Baillonville
Belgium