top

Danh mục sản phẩm

VASOCLEAN Sol (Ginkgo Biloba Leaf Extract)

VASOCLEAN Sol (Ginkgo Biloba Leaf Extract)
  • MS: 359 Lượt xem Lượt xem: 1271
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 20 ống uống x 10ml/ống
  • Hãng SX: CHO-A PHARM.CO.,LTD
  • Xuất xứ: Hàn Quốc
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

VASOCLEAN Sol (Ginkgo Biloba Leaf Extract)

VASOCLEAN Sol.
(Ginkgo Biloba Leaf Extract)
Giúp tăng cường tuần hoàn máu não và ngoại biên
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH
Tên sản phẩm

VASOCLEAN Sol.
Mô tả sản phẩm
Dung dịch màu vàng nhạt chứa trong ống thủy tinh trong suốt.
Thành phần của thuốc
Hoạt chất: Cao lá Bạch Quả.
Tá dược: dung dịch D-Sorbitol (70%), enzymatically Modified Stevia, Corn syrup, Natri benzoat, Poloxamer, Anhydrous Citric Acid, Pineapple Flavor, nước tinh khiết.
Hàm lượng của thuốc: 
Mỗi ống (10 ml) chứa: Cao lá Bạch quả 20 mg (tương đương 4,8 mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần).
Thuốc dùng cho bệnh gì?
Điều trị các rối loạn tuần hoàn của động mạch ngoại vi
Chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, sa sút trí tuệ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Điều trị các rối loạn chức năng hữu cơ của não có kèm theo sự sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm và đau đầu.
Thiểu năng tuần hoàn não.
Hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.
Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?
Trong điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi, chóng mặt, ù tai: dùng 20 mg (1 ống) x 3 lần/ngày hoặc 20 mg (1 ống) x 2 lần/ngày.
Trong cải thiện tuần hoàn máu não (giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, sa sút trí tuệ): dùng 20 mg – 40 mg (1-2 ống) x 3 lần/ngày hoặc 40 mg (2 ống) x 2 lần/ ngày.
Liều lượng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.
Khi nào không nên dùng thuốc này? 
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Pha cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp thấp, thiểu năng trí tuệ, rối loạn hành vi, tâm thần chậm chạp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người có bệnh rối loạn đông máu, đang có xuất huyết.
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc
Ngưng dùng thuốc trước 36 giờ trước khi phẫu thuật.
Không sử dụng Bạch Quả cho người bệnh máu khó đông hay dùng chung với các thuốc chống đông máu: heparin, warfarin, coumarin,.. Khi không có sự theo dõi của bác sĩ.
Không được dùng Bạch Quả khi cơ thể dị ứng với vỏ xoài, đào lộn hột vì chúng có các thành phần tương tự với Bạch Quả, có thể gây ra dị ứng chéo.
Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Thuốc không dùng trị liệu cho bệnh nhân cao huyết áp, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân cao huyết áp cần chăm sóc đặc biệt.
Tác dụng không mong muốn
rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da hiếm khi xảy ra.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng chung với thuốc chống đông máu, chống huyết khối: wafarin, heparin, aspirin,... Liều cao Bạch quả làm giảm hiệu quả các thuốc chống động kinh carbamazepin, acid valproic.
Bạch quả có thể làm tăng hiệu quả cũng như tác dụng phụ của các thuốc IMAO (Isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine), thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc serotoin (sertralin).
Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
Không được dùng liều gấp đôi. Tham khảo ý kiến bác sỹ nếu quên không dùng thuốc. 
Cần bảo quản thuốc này như thế nào? 
bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30℃.
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo.
Cần làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?
Tham khảo ý kiến bác sỹ nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
Nhà sản xuất 
CHO-A PHARM.CO.,LTD
Địa chỉ: 318, Gwangjeong-ro, Haman-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc.
Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc
Người bị tăng cảm với cao lá Bạch Quả không nên dùng thuốc này.
Trong thành phần thuốc có chứa Sodium benzoat, có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. 
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi.
Sản phẩm chỉ được sử dụng bằng đường uống.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ? 
Phụ nữ cho con bú
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc có người thân bị dị ứng với các thành phần của thuốc.
Khi dùng phối hợp với các thuốc khác.
 
VASOCLEAN Sol.
(Ginkgo Biloba Leaf Extract)
Giúp tăng cường tuần hoàn máu não và ngoại biên
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho Cán bộ y tế
SẢN PHẨM KHÔNG DÙNG ĐỂ TIÊM
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ
Thành phần

Mỗi ống (10 ml) chứa:
Cao lá Bạch quả: ................................................................................................... 20 mg 
(tương đương 4,8 mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần).
Tá dược: dung dịch D-Sorbitol (70%), enzymatically Modified Stevia, Corn syrup, Natri benzoat, Poloxamer, Anhydrous Citric Acid, Pineapple Flavor, nước tinh khiết.
Dược lực học
Đối kháng PAF: Cao lá Bạch quả ức chế mạnh PAF (yếu tố hoạt hóa tiểu cầu) một chất thúc đẩy quá trình kết tập tiểu cầu, vì thế thuốc cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên nhờ tác động chống huyết khối, ngăn phù mạch và cải thiện lưu thông máu.
Tác động thu dọn các gốc tự do: Cao lá Bạch quả tác động mạnh mẽ thu gom và dọn dẹp các gốc tự do, nhờ đó thuốc cải thiện các tổn thương trên thành tế bào và các hội chứng suy giảm tuần hoàn máu, đặc biệt là các tổn thương trên mạch máu và tế bào thần kinh.
Tác động trên chuyển hóa năng lượng: Cao lá Bạch quả tăng cường sử dụng glucose ngay cả trong điều kiện thiếu máu cục bộ, vì thế thuốc giúp tránh các tổn hại trên tế bào não gây ra do rối loạn chuyển hóa năng lượng.
Dược động học
Hấp thu: Khoảng 60% cao lá Bạch quả được hấp thu qua đường tiêu hóa trên.
Phân bố: Phân bố phóng xạ thể hiện ái lực với động mạch chủ, da, phổi, tim, các tuyến, mô thần kinh và mắt. Một vài khu vực trong não cho thấy mức độ của phóng xạ cao gấp 5 lần so với trong huyết tương trong vòng 72 giờ.
Thải trừ: 16% liều dùng được bài tiết trong khí thở ra trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng được đào thải qua đường tiết niệu.
Mô tả
Dung dịch màu vàng nhạt chứa trong ống thủy tinh trong suốt.
Chỉ định
Điều trị các rối loạn tuần hoàn của động mạch ngoại vi
Chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, sa sút trí tuệ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Điều trị các rối loạn chức năng hữu cơ của não có kèm theo sự sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm và đau đầu.
Thiểu năng tuần hoàn não.
Hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.
Liều dùng – cách dùng
Đường dùng
Đường uống, không được tiêm
Trong điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi, chóng mặt, ù tai: dùng 20 mg (1 ống) x 3 lần/ngày hoặc 20 mg (1 ống) x 2 lần/ngày.
Trong cải thiện tuần hoàn máu não (giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, sa sút trí tuệ): dùng 20 mg – 40 mg (1-2 ống) x 3 lần/ngày hoặc 40 mg (2 ống) x 2 lần/ ngày.
Liều lượng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.
Cách dùng
Bước 1: Bẻ một đầu ống: Giữ ống bằng một tay, cầm xung quanh vạch bẻ phía trên cổ ống để bẻ.
Bước 2: Bẻ phần cổ đối diện và cho chất lòng chảy vào ly: Pha loãng với nửa cốc nước để uống
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Pha cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp thấp, thiểu năng trí tuệ, rối loạn hành vi, tâm thần chậm chạp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người có bệnh rối loạn đông máu, đang có xuất huyết.
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc
Ngưng dùng thuốc trước 36 giờ trước khi phẫu thuật.
Không sử dụng Bạch Quả cho người bệnh máu khó đông hay dùng chung với các thuốc chống đông máu: heparin, warfarin, coumarin,.. Khi không có sự theo dõi của bác sĩ.
Không được dùng Bạch Quả khi cơ thể dị ứng với vỏ xoài, đào lộn hột vì chúng có các thành phần tương tự với Bạch Quả, có thể gây ra dị ứng chéo.
Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Thuốc không dùng trị liệu cho bệnh nhân cao huyết áp, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân cao huyết áp cần chăm sóc đặc biệt.
Thận trọng
Người bị tăng cảm với cao lá Bạch Quả không nên dùng thuốc này.
Trong thành phần thuốc có chứa Sodium benzoat, có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. 
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi.
Sản phẩm chỉ được sử dụng bằng đường uống.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa có thông tin đầy đủ về sự an toàn của Bạch Quả ở các đối tượng trên.
Quá liều
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
không ảnh hưởng.
Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da hiếm khi xảy ra.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng chung với thuốc chống đông máu, chống huyết khối: wafarin, heparin, aspirin,... Liều cao Bạch quả làm giảm hiệu quả các thuốc chống động kinh carbamazepin, acid valproic.
Bạch quả có thể làm tăng hiệu quả cũng như tác dụng phụ của các thuốc IMAO (Isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine), thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc serotoin (sertralin).
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30℃.
Đóng gói
10 ml x 20 ống/hộp.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
CHO-A PHARM.CO.,LTD
Địa chỉ: 318, Gwangjeong-ro, Haman-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc.