top

Danh mục sản phẩm

URUSO 300 mg (Acid Ursodeoxycholic)

  • MS: 455 Lượt xem Lượt xem: 161
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: DAEWOONG PHARMA
  • Xuất xứ: Hàn Quốc
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

URUSO 300 mg (Acid Ursodeoxycholic)

URUSO 300 mg
(Acid Ursodeoxycholic)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén có chứa:
Acid Ursodeoxycholic: ………………… 300 mg
Tá dược: Tinh bột bắp, Carboxymethylcellulose Calcium, Hydroxypropyl Cellulose, Colloidan silicone dioxide, Magnesium stearate, lactose.
MÔ TẢ
Viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc số “300”, mặt còn lại khắc chữ “DW” và vạch phân liều.
CHỈ ĐỊNH
Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng.
Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Thuốc này chỉ dung theo sự kê đơn của thầy thuốc
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng.
8 – 12 mg/kg/ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần (liều lớn hơn uống trước khi đi ngủ).
Thời gian dùng thuốc: 6 – 24 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.
Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát.
10 – 15 mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị nghẽn ống dẫn mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
- Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh
- Bệnh nhân sỏi calci
- Bệnh nhân viêm túi mật cấp
- Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Trẻ em dưới 12 tuổi
- Bệnh nhân bệnh thận
- Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng cấp
- Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn”s
THẬN TRỌNG
Thận trọng khi chỉ định URUSO cho các bệnh nhân sau:
Bệnh nhân bệnh tuyến tụy trầm trọng
Bệnh nhân có sỏi mật trong ống mật (ứ mật có thể xảy ra do tác động lợi mật).
Bệnh nhân bệnh não do gan gây ra, xơ gan cổ chướng hoặc cần ghép gan.
Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính.
PHỤ NỮ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không dung thuốc này cho phụ nữ có thai do đã có báo cáo về nhiễm độc bào thai trên động vật thử nghiệm.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết thuốc này có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc bào tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng khi chỉ định thuốc này cùng với thuốc làm hạ đường huyết Tolbutamid cho bệnh nhân tiểu đường, do thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc Tolbutamid
Các thuốc sau đây làm giảm khả năng hấp thu của Acid Ursodeoxycholic:
- Cholestyramine, colestipol, than hoạt, các thuốc có chứa Magnesi và nhôm hydroxyd.
- Các thuốc làm tăng cholesterol trong mật (như các thuốc ngừa thai đường uống có chứa estrogen) hay các thuốc làm giảm cholesterol trong máu (như clofibrat).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tiêu hóa
Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị.
Quá mẫn
Ngứa, hiếm khi phát ban
Tăng bilirubin huyết
Các tác dụng ngoại ý khác
Mệt mỏi toàn thân, chóng mặt, tăng men ALT, ALP, AST, gama – GT, giảm bạch cầu.
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi dùng thuốc này.
QUÁ LIỀU
Tiêu chảy có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều. Nhìn chung, các triệu chứng khác của quá liều không thể xảy ra do hấp thu Acid Ursodeoxycholic giảm khi tăng liều, và do đó được thải nhiều qua phân.
Không có phương pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều. trong trường hợp tiêu chảy, cần bù nước và điện giải.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Sau khi uống, Acid Ursodeoxycholic được cô đặc và dự trữ trong túi mật, Acid Ursodeoxycholic làm giảm bão hòa cholesterol nhờ ức chế tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan, đồng thời ức chế tái hấp thu cholesterol vào ruột. Tác dụng giảm bão hòa cholesterol cho phép hòa tan từ từ sỏi cholesterol.
Ngoài ra, Acid Ursodeoxycholic làm tăng lưu lượng mật, giúp cải thiện tình trạng ứ mật. Acid Ursodeoxycholic giúp bảo vệ tế bào gan khỏi tác dụng gây độc gan của các acid mật không tan trong nước (như acid lithocholic, acid deoxycholic, acid chenodeoxycholic) nhờ ức chế cạnh tranh hấp thu vào ruột.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Phân bố:
Sau khi uống, Acid Ursodeoxycholic vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.
- Chuyển hóa:
Acid Ursodeoxycholic nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với Glycin hoặc Taurine rồi đi vào mật. Một tỷ lệ nhỏ Acid Ursodeoxycholic chịu sự chuyển hóa do vi khuẩn trong chu trình gan – ruột.
- Thải trừ
Acid Ursodeoxycholic được thải trừ chủ yếu qua phân
ĐÓNG GÓI
10 viên x 3 vỉ/hộp.
BẢO QUẢN
Bỏa quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30℃
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
NHÀ SẢN XUẤT
DAEWOONG PHARMACEUTICAL
35 – 14, Jeyakgongdan 4 – gil, Hyangnam – eup, Hwaseong – si, Gyeonggi – do
Hàn Quốc.