top

Danh mục sản phẩm

Ulcersep (Bismuth subsalicylat)

Ulcersep (Bismuth subsalicylat)
  • MS: 280 Lượt xem Lượt xem: 265
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: CTY CP DƯỢC PHẨM OPV
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Ulcersep (Bismuth subsalicylat)

ULCERSEP
Bismuth subsalicylat
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn 
gặp phải khi sử dụng thuốc.
1.THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC
Mỗi viên nén nhai chứa: 
Hoạt chất: Bismuth subsalicylat.................................................................262,5 mg
Tá dược: Calci carbonat ight, manitol, povidon K30, natri saccharin, ponceau 4R lake, erythrosin red, menthol, hương xá xị, talc, magnesi stearat.
2. MÔ TẢ SẢN PHẨM
Viên nén nhai, hình tròn, màu hồng, một mặt trơn, một mặt có vạch bẻ đôi, mùi xá xị, vị ngọt mát.
3. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén nhai
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén nhai
Hộp 6 vỉ x 4 viên nén nhai
4. CHỈ ĐỊNH
Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, ăn không tiêu, ợ nóng và buồn nôn. Làm giảm tiêu chảy.
5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với aspirin hoặc các thuốc salicylat khác.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 16 tuổi.
6. CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG
Cách dùng: nhai viên thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng: 
Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: 2 viên.
Lặp lại liều dùng trên mỗi ½ - 1 giờ nếu cần. Không quá 16 viên trong 24 giờ.
Nếu quên dùng thuốc, dùng ngay khi nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
7. TƯƠNG TÁC THUỐC
Nếu dùng thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh gout hay viêm khớp, cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này.
8. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp: Nhuộm đen phân hoặc lưỡi, làm biến màu răng (có phục hồi).
Ít gặp: Buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp: Độc tính thận, bệnh não, độc tính thần kinh.
9. LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Vì tiêu chảy có thể gây mất nước, cần uống đủ nước để bù nước.
Ulcersep có chứa salicylat, nếu dùng thuốc kèm với aspirin mà xuất hiện chứng ù tai, nên ngưng dùng thuốc.
Ulcersep không chứa aspirin, nhưng nếu đã từng bị dị ứng với aspirin hoặc với các salicylat khác không chứa aspirin thì không nên dùng thuốc vì có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn.
Nếu tiêu chảy có kèm sốt cao hoặc kéo dài hơn 2 ngày, nên đi khám bác sỹ. 
Bệnh nhân bị suy thận.
Thời kỳ mang thai và cho con bú: cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
10. QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thở chậm, ù tai, sốt, tim đập nhanh, lơ mơ, tê mất cảm giác, ngứa ran và co giật.
Cách xử trí: Gây nôn hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính. Truyền dịch, lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc truyền máu cho những trường hợp quá liều nghiêm trọng. Theo dõi nồng độ salicylat trong huyết thanh cho tới khi nồng độ thuốc giảm dưới mức nhiễm độc. Theo dõi và điều trị nâng đỡ các chức năng sống còn, theo dõi hiện tượng phù phổi và co giật để có hướng điều trị thích hợp.
11. DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Tác nhân bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa
Bismuth subsalicylat có tác dụng kháng khuẩn, tác động trực tiếp bảo vệ màng nhầy và có tính trung hòa acid yếu.
Salicylat khi ngấm vào thành ruột có tác dụng kháng viêm, giảm phù nề ruột, giảm hiện tượng khó tiêu, chán ăn trong thời gian tiêu chảy.
12. DƯỢC ĐỘNG HỌC
Bismuth subsalicylat được biến đổi thành bismuth carbonat và natri salicylat ở ruột non. Sinh khả dụng đường uống thấp. Thanh thải qua thận là con đường bài tiết chủ yếu, phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng muối bismuth không hòa tan. Thời gian bán hủy trung bình khoảng 33 giờ. 
Salicylat hấp thu qua ruột và nhanh chóng phân bố vào trong các mô của cơ thể, được bài tiết nhanh ra khỏi cơ thể và thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 4-5,5 giờ.
13. HẠN SỬ DỤNG CỦA THUỐC: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.
14. BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ từ 25-30℃.
Khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo, thông báo ngay cho bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất. Mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sỹ biết thuốc đã dùng.
Không dùng quá liều chỉ định.
15. NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
Số 27, Đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
ĐT (0251)3 992 999.  Fax: (0251)3 835 088.