top

Danh mục sản phẩm

TIMI ROITIN

  • MS: 480 Lượt xem Lượt xem: 56
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 24 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX: CTY PHIL INTER PHARMA
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
TIMI ROITIN
SĐK: VD – 18564 – 13
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất:
Chondroitin sulfate natri: ……......… 90 mg
Nicotinamide: …………………..….. 50 mg
Fursultiamine: ……………………... 50 mg
Riboflavin: ………………………….. 6 mg
Pyridoxine HCL: ………………….. 25 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Dầu Lecithin, Dầu cọ, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D – sorbitol 7 vanillin, Màu vàng số 4, Oxyd sắt đỏ, Màu xanh số 1, Màu đổ số 40, Titan dioxide, Nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
CHỈ ĐỊNH
Bổ sung các vitamin nhóm B trong các trường hợp nghiện rượu, ốm nặng, biếng ăn, cơ thể suy nhược, mỏi cơ, viêm miệng, viêm lưỡi, bệnh đường ruột (như tiêu chảy, viêm ruột).
Điều trị viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm đa dây thần kinh, tê chân tay, đau lưng, đau do thoái hóa khớp, khô mắt và đau nhức mắt.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: Uống 1 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh gan nặng
Loét dạ dày tiến triển
Xuất huyết động mạch
Hạ huyết áp nặng.
THẬN TRỌNG
Khi sử dụng Nicotinamid liều cao trong những trường hợp sau:
Tiền sử loét dạ dày
Bệnh túi mật
Tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan
Bệnh gút
Viêm khớp do gút
Bệnh đái tháo đường.
Sau thời gian dài dùng pyridoxine với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin.
Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ, có thể xảy ra hiện tượng thừa vitamin nhóm B ở trẻ em.
Thuốc làm cho nước tiểu có màu vàng, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm lâm sàng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin B6 làm giảm tác dụng của thuốc kháng lao Isoniazidlevodopa
Nicotinamide làm tăng tác dụng của một số loại thuốc hạ huyết áp khi dùng chung.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thuốc đi qua sữa mẹ và nhau thai, do vậy chỉ cần dùng thuốc khi thấy thiếu hụt các thành phần của thuốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có tài liệu chứng minh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
TIMI ROITIN thường được dung nạp tốt khi dùng ở liều điều trị, đôi khi thấy rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, biểu hiện như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Nicotinamide 
Liều nhỏ Nicotinamide thường không độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Thường gặp: ADR > 1/100
+ Tiêu hóa: buồn nôn
+ Khác: đổ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Ít gặp: 1.000 < ADR < 1/100
+ Tiêu hóa: loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.
+ Da: khô da, tăng sắc tố, vàng da.
+ Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.
+ Khác: Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đạp nhanh, ngất.
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường (bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH), thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Pyridoxine
Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững vàng, tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU
Dùng thuốc quá liều có thể gây đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi …
BẢO QUẢN
Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30℃
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
ĐÓNG GÓI
12 vỉ x 5 viên nang mềm/hộp
24 vỉ x 5 viên nang mềm/hộp
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 25, Đường số 8, Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore
Thuận An – Bình Dương.