top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • Thuốc ASMECO FORT bổ máu chữa thiếu máu

Thuốc ASMECO FORT bổ máu chữa thiếu máu

Thuốc ASMECO FORT bổ máu chữa thiếu máu
  • MS 173 Lượt xem Lượt xem 130
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY DƯỢC THANH HOÁ
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Thuốc ASMECO FORT bổ máu chữa thiếu máu

VIÊN NÉN DÀI BAO PHIM ASMECO FORT
 
CÔNG THỨC: cho 1 viên
 
Sắt fumarat: ................................. 60 mg
Vitamin B6: ................................. 2.0 mg
Vitamin B12: ............................. 15.0 mcg
Vitamin B9 (Axit folic): ...............15.0 mg
Đồng sulfat 5H2O: ...................... 2.5 mg
Magnesi oxyd: ............................. 30 mg
Calci gluconat: ........................... 200 mg
Kẽm oxyd: ................................... 2.5 mg
Tá dược gồm: Microcrystalline cellylose, polyvinyl pyrolidon, magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, hypromellose, talc, titan dioxyd, macrogol 6000, phẩm màu sunset yellow lake, phẩm màu tartrazin lake, Ethanol 96%.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ nhôm x 10 viên.
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:
Sắt fumarat:
- Sắt cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và Enzym hô hấp Cychrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt.
- Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hồng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-1mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3-4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.
Calci gluconat:
- Calci gluconat dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci. Hạ Calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: suy và cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc thiếu vitamin D.
- Thiếu Calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên: Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.
Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra trong nhuyễn xương bao gồm mềm xương, đau kiểu thấp trong ống xương chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó khăn và gãy xương tự phát.
- Việc bổ sung calci được sử dụng như một phần của phòng và điều trị loãng xương ở người ăn uống thiếu calci. Uống calci gluconat tan trong nước lợi hơn dùng thuốc calci tan trong calci, đối với người bệnh giảm acid dạ dày hoặc dùng thuốc giảm acid dịch vị như thuốc kháng thụ thể H2.
Vitamin B12:
- Cyanocobalamin có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, Cyanocobalamin tạo thành các Coenzym hoạt động là Methylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là Sadenosylmethionin từ Homocystein.
- Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng Acid folic cần thiết khác trong tế bào. Bất thường huyeetshocj ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu Vitamin B12 cũng gây huỷ Myelin sợi thần kinh.
Vitamin B9:
Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các Ncleotid có nhân Purin hoặc Pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có Vitamin C, Axit Folic được chuyển thành Leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp Nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi Acid amin, sự tạo thành và sử dụng format.
Vitamin B6:
Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, Pyridoxin và Pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành Pyridoxal Phosphat và một thành phần Pyridoxamin Phosphat. Hai chất này hoạt động như những Coenzym trong chuyển hoá Protein, Glucid và Lipid. Pyridioxin tham gia tổng hợp Acidgama Aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp Hemoglobin.
Đồng sulfat:
Đóng vai trò cho sự hấp thụ sắt từ hệ tiêu hoá và sử dụng sắt để tổng hợp HEME và huyết sắc tố thiếu đồng cũng là một trong nguyên nhân gây thiếu máu và giảm bạch cầu hạt, giúp phát triển trí não và tăng cường hệ miễn dịch.
Magnesi oxyd:
Đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia phản ứng, trị và phòng chứng thiếu ion Magnesi, phụ nữ có thai, trong thời kì cho con bú, trẻ em kém ăn hay suy dinh dưỡng rối loạn đường ruột và thần kinh cơ.
Kẽm Oxyd:
Phòng ngừa bất thường của hệ thần kinh bẩm sinh, trẻ sinh ra trọng lượng thấp, mau lành vết thương.
CHỈ ĐỊNH:
- Cho các trường hợp thiếu máu, thiếu sắt, các trường hợp tăng nhu cầu về sắt như phụ nữ có thai và cho con bú, thời kỳ kinh nguyệt, xuất huyết, giun móc.
- Tình trạng thiếu Vitamin và khoáng chất trong thời gian dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, trẻ đang tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, người ăn chay dài ngày. Tình trạng tăng chuyển hoá như cường giáp, sốt và suy nhược cơ thể.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Bệnh nhiễm sắc tố mô. Thiếu máu huyết tan. Bệnh da hồng cầu. U ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
THẬN TRỌNG:
Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài, ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Phụ nữ có thai:
+ Sắt fumarat: Sắt fumarat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
+ Vitamin B6: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng phụ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
+ Vitamin B12: Dùng được ở liều điều trị.
+ Vitamin B9: Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị bệnh này có thể gây thiếu hụt acid folic.
+ Đồng sulfat: Dùng được ở liều điều trị.
+ Magnesi oxyd: Đã có thông báo tác dụng phụ như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng magnesi oxyd liều cao và kéo dài.
+ Calci gluconat: dùng được ở liều điều trị
- Phụ nữ cho con bú:
+ Sắt fumarat: Dùng được ở liều điều trị.
+ Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng Pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.
+ Vitamin B12: Dùng được ở liều điều trị.
+ Vitamin B9: Bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic.
+ Đồng sulfat: Dùng được ở liều điều trị.
+ Magnesi oxyd: Chưa tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.
+ Calci gluconat: Dùng được ở liều điều trị.
+ Kẽm Oxyd
SỬ DỤNG KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Dùng được
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, tiêu chảy). Phân đen do thuốc. Có thể giảm thiểu tác dụng bằng cách uống sau bữa ăn, bắt đầu từ liều thấp
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Các chất kháng Acid, trà, café, trứng, sữa làm giảm sự hấp thu của sắt. Sự hấp thu của Penicilamin và Tetracyclin bị suy giảm bởi các chế phẩm có sắt.
NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC
- Khi thấy thuốc có hiện tượng mốc, biến màu không được dùng.
- Thuốc đã quá 24 tháng kể từ ngày sản xuất không được dùng.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG:
- Uống sau bữa ăn: 
+ Người lớn: từ 4-6 viên/ngày
+ Trẻ em: uống 2-4 viên/ngày (tối da không quá 8 viên/ngày)
- Điều trị dự phòng: liều duy nhất 2 viên/ngày. Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh lại sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt. Phụ nữ có thai nên dùng trước, trong và sau thời kỳ thai nghén, thiếu máu do thiếu sắt dùng duy trì hàng ngày hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Chưa có thông tin, tuy vậy không nên sử dụng quá liều hướng dẫn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ
HẠN DÙNG: 
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
BẢO QUẢN:
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
- Để xa tầm tay trẻ em
TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.
Sản xuất bởi: 
CÔNG TY CP DƯỢC –VTYT THANH HOÁ
Số 4 – Quang Trung – TP.Thanh Hoá
Tel: (0237)3852691 – Fax: (0237) 3855 209
Nhà phân phối:
CỘNG TY DƯỢC PHẨM Á CHÂU
Số 65, phố Lương Khánh Thiện, Hoàng Mai, Hà Nội
Tel: (84-4) 3831 7779 – Fax: (84-4) 3662 3427