top

Danh mục sản phẩm

TENOXIL (Tenofovir disoproxil fumarate)

  • MS 381 Lượt xem Lượt xem 98
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX HETERO LABS LIMITES
  • Xuất xứ Ấn Độ
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

TENOXIL (Tenofovir disoproxil fumarate)

TENOXIL
Tenofovir disoproxil fumarate
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tenofovir disoproxil fumarate: ………………………….. 300 mg
Tương đương: Tenofovir disoproxil: …………………..... 245 mg
Tá dược: Croscarmellose natri, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, magnesium stearat, Opadry II light blue (Y – 30 – 10671 – A)
thuoc-tenoxil
Thuốc Tenoxil (Tenofovir disoproxil fumarat)
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Tenofovir disoproxil fumarate là một acyclic nucleoside phosphonat diester tương tự adenosin monophosphat. Ban đầu Tenofovir disoproxil fumarate cần đến quá trình thủy phân để chuyển thành tenofovir và sau đó phosphoryl hóa bởi enzyme thuộc tế bào chuyển thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính enzyme sao chép ngược HIV – 1 bằng cách thay thế chất nền tự nhiên deoxyadenosin 5’, và kết thúc chuỗi DNA sau khi hợp nhất vào DNA. Tenofovir diphosphat ức chế yếu DNA Polymerase, ở động vật có vú và DNA Polymerase ty thể.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
TENOXIL tan trong nước tạo thành dạng diester của hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate. Sinh khả dụng đường uống lúc đói của Tenofovir disoproxil fumarate xấp xỉ 25%. Sau khi uống đơn liều TENOXIL ở bệnh nhân HIV – 1 lúc bụng đói, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 ± 0,4 giờ. Cmax và AUC là 296 ± 90 ng/mL và 2287 ± 685 ng/mL/giờ, theo thứ tự.
Đặc tính dược động của Tenofovir disoproxil fumarate thể hiện ở liều TENOXIL khoảng từ 75 đến 600 mg và không có tác dụng ở liều lặp lại.
Phân bố
Trong thử nghiệm in vitro sự gắn kết của Tenofovir disoproxil fumarate với huyết thanh hoặc protein huyết tương người nhỏ hơn 0,7 và 7,2%, theo thứ tự, nồng độ Tenofovir disoproxil fumarate thay đổi từ 0,01 tới 25 µg/mL. Thể tích phân bố ở nồng độ đỉnh là 1,3 ± 0,6 L/kg và 1,2 ± 0,4 L/kg và dùng đường tiêm tĩnh mạch Tenofovir disoproxil fumarate là 1,0 mg/kg và 3,0 mg/kg.
Chuyển hóa và thải trừ
Trong thử nghiệm in vitro cho thấy cả tenofovir disoproxil và tenofovir đều là chất nền của enzyme CYP450.
Sau khi tiêm tĩnh mạch tenofovir, khoảng 70 – 80% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa tenofovir disoproxil fumarate trong vòng 72 giờ. Sau khi uống đơn liều TENOXIL, thời gian bán thải của Tenofovir disoproxil fumarate khoảng 17 giờ. Sau khi uống đa liều TENOXIL mỗi lần/ngày (trong điều kiện nhịn đói) 32 ±10% liều được tìm thấy trong nước tiểu trên 24 giờ.
Tenofovir được thải trừ bằng việc kết hợp lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. Vì thế có sự cạnh tranh đào thải với những chất cũng bài tiết qua thận.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
HIV – 1
TENOXIL được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV – 1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
Hiệu quả của TENOXIL dựa trên kết quả của các nghiên cứu điều trị cho các bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó, bao gồm các bệnh nhân có số lượng virus lớn (> 100.000 bản sao/ml) và các nghiên cứu trong đó TENOXIL được dùng bổ sung vào liệu pháp điều trị cơ bản (chủ yếu là liệu pháp kết hợp 3 thuốc) cho bệnh nhân trước đó đã từng điều trị thuốc chống retrovirus nhưng thất bại (< 10.000 bản sao/ml, chủ yếu là bệnh nhân có lượng virus < 5.000 bản sao/ml)
Lựa chọn TENOXIL để điều trị cho những bệnh nhân đã từng điều trị thuốc chống retrovirus trước đó phải dựa trên kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm của virus và/hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân.
Viêm gan B mạn tính
TENOXIL được chỉ định cho điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn với chức năng gan còn bù, với bằng chứng hoặt động nhân bản của virus, nồng độ Alanin AminoTransferase (ALT) tăng cao liên tục và bằng chứng mô học của viêm đang hoạt động và/hoặc xơ hóa.
Chỉ định này dựa chủ yếu trên đáp ứng mô học, virus học, hóa sinh & huyết thanh học ở bệnh nhân trưởng thành chưa điều trị bằng nucleoside với viêm gan B mạn tính HBeAg dương tính & HBeAg âm tính với chức năng gan còn bù.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liệu pháp nên được thiết lập bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV.
Với những trường hợp bệnh nhân không nuốt được thuốc, TENOXIL có thể được sử dụng dưới dạng hòa tan viên nén trong ít nhất 100 ml nước, nước cam ép hoặc nho ép.
Người lớn:
Liều đề nghị: Uống 300 mg (1 viên), 1 lần/ngày cùng với bữa ăn.
Trẻ em
TENOXIL không được đề nghị cho bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu các dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.
Người già
Không có các dữ liệu về liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Tenofovir được bài tiết qua thận và tăng tích lũy tenofovir khi bệnh nhân suy thận. Cần điều chỉnh khoảng cách liều dùng cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, cụ thể như sau:
Việc điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận dựa trên dựa trên các dữ liệu hạn chế và có thể chưa phải là tối ưu nhất. Độ an toàn và hiệu quả của các hướng dẫn điều chỉnh liều dùng này chưa được đánh giá trên lâm sàng. Do vậy, các đáp ứng trên lâm sàng với việc điều trị và chức năng thận nên được theo dõi chặt chẽ trên những bệnh nhân suy thận.
 
Độ thanh thải creatinin
(ml/phút)*
Bệnh nhân thẩm tách máu
  30 - 49 10 - 29  
Khoảng cách liều dùng
(Liều 300 mg TENOXIL – 300)
Mỗi 48 giờ Mỗi 72 – 96 giờ Mỗi 7 ngày sau khi kết thúc thẩm tách máu **
* Tính toán dựa trên trọng lượng cơ thể trung bình.
** Nhìn chung, liều dùng 1 lần/tuần trong trường hợp thẩm tách máu 3 lần/tuần, mỗi lần khoảng 4 giờ hoặc sau tổng 12 giờ thẩm tách máu.
Không có liều đề nghị cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
TENOXIL chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC
TENOXIL không được sử dụng với bất cứ thuốc nào khác có chứa Tenofovir disoproxil fumarate.
Tenofovir disoproxil fumarate chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Tenofovir chủ yếu được bài tiết qua thận. Tích lũy tenofovir có thể tăng với bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút) sử dụng liều tenofovir disoproxil 300 mg (ở dạng fumarat) mỗi ngày. Do vậy, cần phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút. Cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu ngộ độc, như xấu thêm tình trạng suy thận, nhưng cũng có thể sử dụng 1 viên TENOXIL với các khoảng cách liều dùng hợp lý để điều trị HIV cho bệnh nhân suy thận. Độ an toàn và hiệu quả của TENOXIL trên bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy thận, có thể giảm phosphate huyết, đã được báo cáo khi sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate.
Cần theo dõi chức năng thận (độ thanh thải creatinin và phosphate huyết thanh) trước khi uống TENOXIL, mỗi 4 tuần trong 1 năm điều trị và sau mỗi 3 tháng sau đó. Với những bệnh nhân có nguy cơ hay tiền sử suy thận và bệnh nhân suy thận, nên cân nhắc theo dõi chặt chẽ hơn.
Nếu nồng độ phosphate huyết thanh < 1,5 mg/dL (0,48mmol/l) hoặc độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, chức năng thận nên được kiểm tra lại trong vòng 1 tuần, bao gồm đo nồng độ glucose, kali trong máu và nồng độ glucose trong nước tiểu và khoảng cách liều dùng TENOXIL phải được điều chỉnh. Cân nhắc việc ngừng điều trị cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giảm thấp hơn 50 ml/phút hoặc nồng độ phosphate huyết thanh < 1,0 mg/dL (0,32 mmol/l).
Tenofovir disoproxil fumarate chưa được đánh giá trên bệnh nhân uống các thuốc gây độc cho thận (các aminoglycosid, amphotericin B, foscamet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interlekin – 2). Tránh dùng Tenofovir disoproxil fumarate kết hợp với các thuốc cũng gây độc cho thận. Nếu việc kết hợp Tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc cũng gây độc cho thận không thể tránh khỏi, chức năng thận nên được theo dõi hàng tuần.
Tenofovir disoproxil fumarate chưa được đánh giá trên lâm sàng với bệnh nhân đang sử dụng thuốc bài tiết qua thận bởi cùng một yếu tố vận chuyển (hOTA – 1: yếu tố vận chuyển anion hữu cơ 1) như: adevovir, dipivoxil, cidofovir là các yếu tố đã biết gây độc cho thận). Yếu tố vận chuyển này (hOTA – 1) có thể chịu trách nhiệm bài tiết qua ống thận và một phần, bài tiết qua thận của tenofovir, adefovir và cidofovir. Do vậy, dược động học của các thuốc này có thể bị thay đổi nếu chúng được sử dụng đồng thời.
Tenofovir disoproxil fumarate chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân 65 tuổi. Bệnh nhân cao tuổi thường hay bị suy thận, do vậy, cần thận trọng khi sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate cho đối tượng này.
Bệnh gan
Tenofovir disoproxil fumarate không bị chuyển hóa bởi các enzyme gan.
Đợt bùng phát trong khi điều trị
Đợt bùng phát trong viêm gan B mạn tính tương đối phổ biến và đặc trưng bởi tăng thoáng qua ALT trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một vài bệnh nhân bởi vì sự giảm nồng độ HBV DNA trong huyết thanh. Trong số các bệnh nhân dùng tenofovir điều trị đợt bùng phát có thể xảy ra trong khi điều trị sau 4 – 8 giờ. Ở bệnh nhân cơ năng gan được bù trừ, tăng nồng độ ALT trong huyết thanh thường không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc sự mất bù chức năng gan. Bệnh nhân xơ gan có thể có nguy cơ viêm gan mất bù sau đợt bùng phát viêm gan, và vì vậy nên theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Đợt bùng phát sau khi ngừng điều trị
Viêm gan cấp trầm trọng cũng được báo cáo ở bệnh nhân ngừng điều trị viêm gan B. Đợt bùng phát sau khi điều trị thông thường liên quan đến tăng HBV DNA, và đa số dường như tự giới hạn. Tuy nhiên, đợt bùng phát nặng bao gồm tử vong đã được báo cáo. Nên theo dõi định kỳ chức năng gan cả lâm sàng và labo tiếp theo ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu đáp ứng, có thể bắt đầu điều trị lại viêm gan B. Ở bệnh nhân bị bệnh gan đang tiến triển hoặc xơ gan, ngừng điều trị không được khuyến nghị bởi vì đợt bùng phát viêm gan có thể dẫn đến mất bù chức năng gan.
Đợt bùng phát viêm gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây chết người ở bệnh nhân chức năng gan mất bù.
Đồng thời bị viêm gan C hoặc D
Không có dữ liệu về hiệu quả của tenofovir ở bệnh nhân đồng thời bị viêm gan C hoặc D
Đồng thời bị HIV – 1 và viêm gan B
Do nguy cơ phát triển kháng HIV, Tenofovir disoproxil fumarate chỉ nên sử dụng như là một phần của chế độ điều trị thích hợp retroviral ở bệnh nhân đồng thời bị viêm gan B và HIV. Bệnh nhân suy gan trước đây bao gồm viêm gan mạn tính tăng mức độ bất thường chức năng gan trong khi kết hợp điều trị retroviral và nên được theo dõi dựa vào thao tác chuẩn. Nếu có bằng chứng bệnh gan nặng hơn ở những bệnh nhân này, gián đoạn hoặc ngưng điều trị nên được xem xét. Tuy nhiên, lưu ý rằng: tăng ALT có thể là một phần của thanh thải HBV trong khi điều trị với tenofovir.
Nhiễm acid lactic
Nhiễm acid lactic thường kết hợp với bệnh gan nhiễm mỡ đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc tương tự nucleoside.
Các dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy nguy cơ rủi ro xảy ra nhiễm acid lactic, một loại tác động của các thuốc tương tự nucleoside, nguy cơ này thấp với Tenofovir disoproxil fumarate. Tuy nhiên do tenofovir có cấu trúc liên quan đến các thuốc tương tự nucleoside, nguy cơ này không thể bị loại trừ. Các triệu chứng sớm (tăng lactate huyết triệu chứng) bao gồm các triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn và đau bụng), khó chịu không đặc hiệu, mất cảm giác ngon miệng, giảm cân, các triệu chứng hô hấp (thở nhanh và/hoặc thở sâu) hoặc các triệu chứng thần kinh (bao gồm khả năng kém điều khiển máy móc). Nhiễm acid lactic có thể gây tử vong cao và có thể liên quan đến viêm tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic thường xảy ra sau vài tháng điều trị
Điều trị với các thuốc tương tự nucleosid nên ngừng khi có các triệu chứng tăng lactate máu và nhiễm lactic chuyển hóa, tiến triển to gan, hoặc tăng nhanh nồng độ các aminotransferase.
Cần thận trọng khi điều trị các thuốc tương tự nucleoside cho bất cứ bệnh nhân nào (đặc biệt phụ nữ béo phì) với chứng gan to, viêm gan hoặc các yếu tố rủi ro khác đã biết về bệnh gan và chứng gan nhiễm mỡ (bao gồm một số loại thuốc và rượu). Bệnh nhân đồng thời nhiễm viêm gan C được điều trị với alpha interferon và ribavirin có thể gặp các nguy cơ rủi ro đặc biệt.
Các bệnh nhân có khả năng tăng các nguy cơ rủi ro nên được theo dõi chặt chẽ.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không có các thông tin lâm sàng về sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate trên người mang thai
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra trực tiếp hoặc gián tiếp các tác hại của Tenofovir disoproxil fumarate cho người mang thai, sự phát triển của thai nhi, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh.
Tenofovir disoproxil fumarate chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ rủi ro cho thai nhi.
Tuy các rủi ro cho thai nhi chưa được biết, việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate cho người có khả năng mang thai phải được kết hợp với các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Tenofovir được bài tiết qua sữa. Không biết tenofovir có bài tiết qua sữa người hay không. Do vậy, người đang dùng tenofovir không nên cho con bú.
Một nguyên tắc chung: những phụ nữ bị nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho đứa trẻ.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo rằng hiện tượng hoa mắt có thể xảy ra trong quá trình sử dụng tenofovir.
TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro và quá trình chuyển hóa đã biết của tenofovir, cho thấy tenofovir có thể tương tác với thuốc khác qua hệ thống CYP450 liên quan giữa tenofovir và các thuốc khác.
TENOXIL không nên dùng chung với adefovir dipivoxil
Tenofovir được lọc ở cầu thận, bài tiết qua thận và bài tiết tích cực nhờ các yếu tố vận chuyển anion hữu cơ (hOAT1). Kết hợp điều trị Tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc khác cũng được bài tiết tích cực qua thận nhờ yếu tố hOAT1 (như Cidofovir) có thể gây tăng nồng độ Tenofovir hoặc của thuốc được điều trị kết hợp.
Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác
Emtricitabin, lamivudin, indinavir, enfavirenz, nelfinavir và saquinavir (dẫn chất của ritonavir) kết hợp điều trị với Tenofovir disoproxil fumarate không gây tương tác có giá trị trên lâm sàng.
Khi Tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng kết hợp với lopinavir/ritonavir, không có sự thay đổi về dược động học của lopinavir và ritonavir được ghi nhận. 
Khi didanosin được uống trước 2 giờ hoặc đồng thời cùng Tenofovir disoproxil fumarate, AUC của didanosin tăng trung bình lần lượt là 48% và 60%. AUC trung bình của didanosin tăng 44% khi dùng trước tenofovir 1 giờ. Trong cả 2 trường hợp các thông số dược động học của tenofovir sử dụng đều có sự thay đổi. Do vậy, không nên kết hợp Tenofovir disoproxil fumarate và didanosin.
Khi Tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng cùng atazanavir, giảm nồng độ atazanavir được ghi nhận. Khi ritonavir kết hợp với atazanavir, không có ảnh hưởng của tenofovir lên atazanavir. Kết hợp atazanavir/ritonavir với Tenofovir disoproxil fumarate gây tăng tích lũy tenofovir. Nồng độ tenofovir cao hơn có liên quan đến tác dụng có hại của tenofovir, bao gồm cả rối loạn thận. Kết hợp điều trị atazanavir/ritonavir với Tenofovir disoproxil fumarate đã được chứng minh qua một nghiên cứu lâm sàng.
Các tương tác khác:
Kết hợp Tenofovir disoproxil fumarate với methazon, ribavirin, rifampicin, adefovir dipivoxil hoặc các hormone tránh thai chứa norgestimat/ethinyl estradiol không gây tương tác dượng động học.
Tenofovir disoproxil fumarate được uống cùng thức ăn, do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của tenofovir.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Đối với bệnh nhân HIV
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường xuyên: giảm phosphate huyết
Hệ thần kinh trung ương
Rất thường xuyên: hoa mắt
Hệ tiêu hóa
Rất thường xuyên: tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Xấp xỉ 1% bệnh nhân điều trị Tenofovir disoproxil fumarate phải ngừng điều trị do các tác dụng phụ đường tiêu hóa.
Liệu pháp kết hợp các thuốc kháng retrovirus có liên quan đến bất thường chuyển hóa như tăng troglycerid máu, tăng cholesterol máu, kháng insulin, tăng glucose máu và tăng lactate máu.
Liệu pháp kết hợp các thuốc kháng retrovirus có liên quan tái phân bố chất béo trong cơ thể (loạn dưỡng lipid) trên bệnh nhân nhiễm HIV bao gồm cả nhiễm mỡ dưới da mặt và ngoại biên, tăng mỡ trong ổ bụng và nội tạng, phì đại tuyến vú, tích lũy mỡ ở phần lưng hông (bướu lưng).
Đã có báo cáo về trường hợp hoại tử xương khi thiết lập liệu pháp kết hợp kháng retrovirus (CART), đặc biệt với bệnh nhân đã biết trước các nguy cơ rủi ro, gây tiến triển tình trạng HIV hoặc tích lũy thuốc kéo dài.
Đối với bệnh nhân Viêm gan B
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
Thường xuyên: nhức đầu
Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường xuyên: nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, căng bụng, đầy hơi.
- Rối loạn hệ gan mật: thường xuyên tăng ALT
- Rối loạn thông thường và nơi dùng: thường xuyên mệt mỏi
Chuyển hóa và dinh dưỡng 
Hiếm: nhiễm acid lactic
Rối loạn trung thất, ngực và hô hấp
Rất hiếm: khó thở
Rối loạn hệ tiêu hóa
Hiếm: viêm tụy
Rối loạn gan mật
- Hiếm: tăng transaminase
- Rất hiếm: viêm gan
Da và tổ chức dưới da
Hiếm: ban đỏ
Rối loạn cơ xương khớp
Không rõ: bệnh cơ, nhuyễn xương (cả 2 liên quan đến bệnh ống thận gần)
Thận và tiết niệu
- Hiếm: suy thận, suy thận cấp, bệnh ống thận gần (bao gồm cả hội chứng Fanconi), tăng creatinin
- Rất hiếm: hoại tử ống thận cấp
- Không rõ: viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ cấp), đái tháo đường do thận.
Các rối loạn chung
Rất hiếm: suy nhược
Xấp xỉ 1% bệnh nhân điều trị Tenofovir disoproxil fumarate phải ngừng điều trị do các tác dụng phụ đường tiêu hóa.
Liệu pháp kết hợp các thuốc kháng retrovirus có liên quan đến bất thường chuyển hóa như tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu, kháng insulin, tăng glucose máu và tăng lactate máu.
Liệu pháp kết hợp các thuốc kháng retrovirus có liên quan tái phân bố chất béo trong cơ thể (loạn dưỡng lipid) trên bệnh nhân nhiễm HIV bao gồm cả nhiễm mỡ dưới da mặt và ngoại biên, tăng mỡ trong ổ bụng và nội tạng, phì đại tuyến vú, tích lũy mỡ ở phần lưng hông (bướu lưng).
Với bệnh nhân nhiễm HIV suy giảm miễn dịch tại thời điểm thiết lập liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus (CART), phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc bội nhiễm cơ hội có thể phát sinh.
Đã có báo cáo về trường hợp hoại tử xương khi thiết lập liệu pháp kết hợp kháng retrovirus (CART), đặc biệt với bệnh nhân đã biết trước các nguy cơ rủi ro, gây tiến triển tình trạng HIV hoặc tích lũy thuốc kéo dài.
Tỷ lệ về trường hợp này chưa được biết đến.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Tenofovir có thể loại bỏ qua thẩm tách máu, độ thanh thải trung bình của Tenofovir qua thẩm tách máu khoảng 134 ml/phút. Đào thải Tenofovir bằng thẩm tách phúc mạc vẫn chưa được nghiên cứu.
BẢO QUẢN
Bỏa quản dưới 30°C, nơi khô ráo. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
ĐÓNG GÓI
Hộp chứa 3 vỉ x 10 viên nén
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất
NHÀ SẢN XUẤT
HETERO LABS LIMITES
Unit – III, 22 – 110, IDA, Jeedimetla
Hyderabad – 500055, Andhra Pradest
Ấn Độ