top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • TENOF EM (Tenofovir Disoproxil Fumarat & Emtricitabin)

TENOF EM (Tenofovir Disoproxil Fumarat & Emtricitabin)

TENOF EM (Tenofovir Disoproxil Fumarat & Emtricitabin)
  • MS 396 Lượt xem Lượt xem 119
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 01 lọ 30 viên
  • Hãng SX HETERO LABS LIMITED
  • Xuất xứ Ấn Độ
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

TENOF EM (Tenofovir Disoproxil Fumarat & Emtricitabin)

TENOF EM
Tenofovir Disoproxil Fumarat 300 mg & Emtricitabin 200 mg
THÀNH PHẦN
Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tenofovir Disoproxil Fumarat: …………………… 300 mg
Tương đương với 245 mg tenofovir disoproxil.
Thành phần tá dược
Pregeltanized starch, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose (Avicel pH 102), croscarmellose sodium, magnesium stearate, opadry II blue 32K10849.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim hình nang, màu xanh, một mặt khắc chữ “H” và mặt kia khắc số “124”.
CHỈ ĐỊNH
Thuốc TENOF EM là dược phẩm kết hợp liều cố định giữa emtricitabintenofovir disoproxil fumarat. Thuốc được chỉ định trong các liệu pháp kết hợp kháng virus sao chép ngược khi điều trị nhiễm HIV – 1 ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Những bằng chứng về lợi ích của việc điều trị kết hợp giữa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat trong liệu pháp kháng virus sao chép ngược đã được ghi nhận trong các nghiên cứu ở những bệnh nhân điều trị lần đầu
Liệu trình điều trị phải được bắt đầu thực hiện bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.
LIỀU LƯỢNG
Người lớn
Liều khuyến cáo của TENOF EM1 viên/lần/ngày bằng đường uống. 
Để tối ưu hóa mức độ hấp thu tenofovir, bệnh nhân được khuyến cáo nên áp dụng thuốc TENOF EM với thực phẩm. Ngay cả một bữa ăn nhẹ cũng giúp cải thiện độ hấp thu tenofovir có trong dược phẩm kết hợp dạng viên nén này
Trong trường hợp được chỉ định ngưng điều trị với một trong các thành phần của TENOF EM hoặc khi cần điều chỉnh liều thuốc, bệnh nhân có thể áp dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarate như 2 loại dược phẩm riêng biệt đã được bào chế sẵn.
Nếu bệnh nhân bỏ lỡ 1 liều thuốc TENOF EM trong vòng 12 giờ so với thường lệ, nên dùng thuốc kết hợp với thực phẩm càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch trình liều lượng như bình thường. Nếu bệnh nhân bỏ lỡ 1 liều hơn 12 giờ và gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, không nên áp dụng liều đã bỏ lỡ mà chỉ cần tiếp tục lịch trình liều lượng như bình thường.
Trường hợp bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi điều trị với TENOF EM, nên dùng 1 viên thuốc khác để thay thế. Nếu bệnh nhân bị nôn ở thời gian hơn 1 giờ sau khi dùng thuốc, không cần phải thay thế bằng một liều khác.
NHÓM BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT
Người cao tuổi
Hiện chưa có dữ liệu nào về liều khuyến cáo dành cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Tuy nhiên, không khuyến cáo điều chỉnh liều hàng ngày ở nhóm bệnh nhân này, trừ trường hợp bệnh nhân có biểu hiện suy thận.
Bệnh nhân suy thận
Emtricitabintenofovir được bài tiết qua thận. Mức độ phơi nhiễm với emtricitabin và tenofovir tăng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Những dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của TENOF EM đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình và nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút) còn hạn chế. Dữ liệu về tính an toàn lâu dài của thuốc cũng chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút). Do đó, chỉ nên dùng TENOF EM ở những bệnh nhân suy thận nếu những lợi ích tiềm năng từ việc điều trị được ghi nhận là nhiều hơn so với các rủi ro tiềm ẩn đối với bệnh nhân. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nhân suy thận. Việc điều chỉnh khoảng cách giữa các liều được khuyến cáo đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30 – 49 ml/phút. Sự điều chỉnh về liều lượng này vẫn chưa được xác nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng lâm sàng ở bệnh nhân khi điều trị.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin: 50 – 80 ml/phút)
Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân suy thận nhẹ sử dụng TENOF EM 1 liều/ngày còn hạn chế.
- Bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin: 30 – 49 ml/phút)
Khuyến cáo điều trị với TENOF EM mỗi 48 giờ, dựa trên mô hình về dữ liệu dược động học khi áp dụng liều đơn của emtricitabin và tenofovir ở những bệnh nhân không nhiễm HIV và mắc bệnh suy thận ở nhiều mức độ khác nhau.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và chạy thận nhân tạo
Không khuyến cáo điều trị với TENOF EM ở bệnh nhân suy thận nghiêm trọng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và những người chạy thận nhân tạo do không thể giảm liều phù hợp đối với loại thuốc kết hợp dạng viên này.
Bệnh nhân suy gan
Các đặc tính dược động học của TENOF EM vẫn chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Đặc tính dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan và cho thấy không cần điều chỉnh liều tenofovir disoproxil fumarat ở nhóm bệnh nhân này. Do emtricitabin được chuyển hóa rất ít ở gan và bài tiết qua đường thận nên không cần điều chỉnh liều với TENOF EM ở những bệnh nhân suy gan.
Nếu ngưng dùng TENOF EM ở những đối tượng nhiễm HIV và virus viêm gan B, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của đợt kịch phát viêm gan đối với những bệnh nhân này.
Nhóm bệnh nhân nhi
Tính an toàn và hiệu quả của TENOF EM ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.
CÁCH DÙNG
TENOF EM nên được dùng 1 lần mỗi ngày bằng đường uống, kết hợp với thực phẩm.
Nếu bệnh nhân cảm thấy khó nuốt, có thể làm rã TENOF EM trong khoảng 100 ml nước, nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau đó.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Sử dụng đồng thời với các thuốc khác
Không sử dụng đồng thời TENOF EM với các thuốc khác có chứa emtricitabin, tenofovir disoproxil (như fumarate) hoặc các đồng đẳng thuộc nhóm cytidine, ví dụ lamivudin. Không dùng đồng thời TENOF EM với adefovir dipivoxil.
Sử dụng kết hợp tenofovir disoproxil fumarat với didanosin
Không khuyến cáo sử dụng kết hợp tenofovir disoproxil fumarat với didanosin dẫn đến tăng mức phơi nhiễm toàn thân với didanosin lên tới 40 – 60%, có thể làm gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn có liên quan tới didanosin. Các trường hiếm khi xảy ra như: viêm tụy, nhiễm toan acid lactic, đôi khi có trường hợp tử vong đã được báo cáo. Sử dụng kết hợp tenofovir disoproxil fumarat với didanosin ở liều 400 mg hàng ngày làm giảm đáng kể số lượng tế bào CD4, khả năng do có sự tương tác nội bào làm tăng phosphoryl hóa (hoạt chất) của didanosin. Khi giảm liều didanosin xuống còn 250 mg trong liệu pháp điều trị kết hợp với tenofovir disoproxil fumarate ghi nhận có tỉ lệ cao thất bại virus học trong một vài sự kết hợp thử nghiệm.
Một số bệnh nhiễm trùng cơ hội
Bệnh nhân được điều trị với TENOF EM hoặc với bất kỳ liệu pháp điều trị kháng virus sao chép ngược nào khác có thể tiếp tục gặp phải các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác do nhiễm HIV. Do đó, bệnh nhân cần được giám sát lâm sàng chặt chẽ bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị cho những bệnh nhân mắc phải các bệnh liên quan đến HIV.
Lây nhiễm HIV
Mặc dù tác dụng ức chế virus trong các liệu pháp điều trị kháng virus sao chép ngược đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy cơ lây truyền qua đường tình dục, rủi ro tồn dư vẫn không thể bị loại trừ. Cần biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn sự lây nhiễm cần được thực hiện theo các hướng dẫn cấp quốc gia.
Suy thận
Emtricitabintenofovir chủ yếu được đào thải qua thận bởi sự kết hợp của lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Các trường hợp suy thận, suy giảm chức năng thận, nồng độ creatinin tăng cao, giảm phosphat huyết và bệnh ống thận gần (bao gồm cả hội chứng Fanconi) đã được ghi nhận liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thực hành lâm sàng.
Khuyến cáo kiểm tra độ thanh thải creatinin cho tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với TENOF EM đồng thời cần theo dõi chức năng thận (độ thanh thải creatinin và nồng độ phosphat trong huyết thanh) sau từ 2 - 4 tuần bắt đầu điều trị, sau 3 tháng điều trị và cứ 3 đến 6 tháng 1 lần sau đó ở các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ gây suy thận. Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị suy thận, chức năng thận cần được giám sát thường xuyên và chặt chẽ hơn.
Bệnh nhân nhiễm HIV mang đột biến
Tránh điều trị TENOF EM ở những bệnh nhân nhiễm HIV – 1 mang đột biến K65R đã từng điều trị kháng virus sao chép ngược trước đó.
Ảnh hưởng đến xương
Trong một nghiên cứu lâm sàng đối chứng kéo dài 144 tuần nhằm so sánh tenofovir disoproxil fumarat trong  liệu trình kết hợp với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân chưa từng điều trị kháng virus sao chép ngược trước đó, một mức giảm nhỏ ở mật độ khoáng xương ở hông và cột sống đã được ghi nhận ở cả 2 nhóm điều trị.
Giảm mật đọ khoáng xương ở cột sống và các thay đổi trong chỉ dấu sinh học ở xương so với thời điểm ban đầu được ghi nhận tăng lên đáng kể ở nhóm bệnh nhân này ở tuần thứ 96. Tuy nhiên, không có sự gia tăng nguy cơ gãy xương hoặc những bằng chứng cho thấy bất thường ở xương có liên quan về mặt lâm sàng sau 144 tuần điều trị.
Bất thường ở xương (ít khi gây ra gãy xương) có thể kèm theo bệnh lý ống thận gần. Cần thực hiện các kiểm tra thích hợp nếu nghi ngờ có bất thường ở xương.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C
Bệnh nhân mắc viêm gan B hoặc viêm gan C mạn tính được điều trị bằng liệu pháp kháng virus sao chép ngược có nguy cơ gia tăng các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho gan và có khả năng gây tử vong.
Các bác sĩ nên tham khảo hướng dẫn về điều trị HIV hiện hành để đạt được kiểm soát tối ưu khi điều trị cho những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B (HBV).
Tính an toàn và hiệu quả của TENOF EM chưa được thiết lập trong điều trị nhiễm HBV mạn tính. Cả emtricitabin và tenofovir khi được sử dụng đơn lẻ cũng như trong các liệu trình điều trị kết hợp đều cho thấy hoạt tính kháng HBV trong các nghiên cứu dược lực học. Kinh nghiêm lâm sàng hạn chế chỉ ra rằng: emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat có hoạt tính kháng HBV khi được sử dụng trong liệu pháp điều trị kết hợp để kiểm soát tình trạng nhiễm HIV.
Bệnh gan
Tính an toàn và hiệu quả của TENOF EM chưa được thiết lập ở bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn gan nghiêm trọng tiềm ẩn. Dược động học của TENOF EM chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Đặc tính dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy gan và ghi nhận không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Do emtricitabin chuyển hóa ở gan rất ít và được bài tiết qua thận, khả năng không cần điều chỉnh liều khi điều trị với TENOF EM ở bệnh nhân bị suy gan.
Bệnh nhân đã bị rối loạn chức năng gan trước đây, bao gồm cả viêm gan hoạt động mạn tính, sẽ có một sự gia tăng tần suất gặp phải các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị với liệu pháp kết hợp kháng virus sao chép ngược (CART). Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ các tiêu chuẩn thực hành y. Nếu có bất kỳ dấu hiệu cho thấy bệnh gan trở nên trầm trọng hơn ở những bệnh nhân này, cần xem xét tạm dừng hoặc ngưng điều trị.
Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch
Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng tại thời điểm bắt đầu điều trị kháng virus sao chép ngược, phản ứng viêm đối với tác nhân gây bệnh cơ hội không triệu chứng hoặc còn sót lại có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hoặc làm cho các triệu chứng trở nên xấu hơn. Thông thường, những phản ứng này được quan sát thấy trong vòng một vài tuần hoặc một vài tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị liệu pháp kháng virus sao chép ngược. Các trường hợp có liên quan đã xảy ra như viêm võng mạc do virus cytomegalovirus (CMV), nhiễm vi khuẩn mycobacterium toàn thân và/hoặc tại chỗ, và viêm phổi do Pneumocystic jirovecii. Cần kiểm tra đánh giá khi có bất kỳ triệu chứng viêm nào được phát hiện và thiết lập điều trị nếu cần.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B có thể gặp các đợt viêm gan cấp tính cùng với hội chứng tái kích hoạt miễn dịch sau khi bắt đầu điều trị với liệu pháp kháng virus sao chép ngược.
Hoại tử xương
Mặc dù nguyên nhân của trường hợp này được cho là do nhiều yếu tố (bao gồm cả việc sử dụng thuốc có chứa thành phần corticosteroid, thói quen uống rượu, suy giảm miễn dịch trầm trọng, chỉ số khối cơ thể cao). Các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt xảy ra ở bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển và/hoặc trải qua thời gian điều trị liệu pháp kháng virus sao chép ngược kéo dài. Bệnh nhân cần được tư vấn thăm khám y tế ngay nếu cảm thấy đau nhức khớp xương, cứng khớp hoặc di chuyển khó khăn.
Người cao tuổi
Chưa có nghiên cứu sử dụng TENOF EM ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Bệnh nhân cao tuổi có khả năng gặp phải tình trạng suy giảm chức năng thận cao hơn, do đó cần thận trọng khi điều trị với TENOF EM ở nhóm bệnh nhân này.
Lactose monohydrat
TENOF EM có chứa lactose monohydrat. Do đó, không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp, hoặc kém hấp thu glucose – galactose 
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Lượng dữ liệu trung bình về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai (từ 300 đến 1.000 trường hợp mang thai) cho thấy không có trường hợp dị tật hoặc độc tính với thai nhi/trẻ sơ sinh nào liên quan đến việc sử dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat. Các nghiên cứu trên động vật với emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat không cho thấy có độc tính sinh sản. Do đó, cần xem xét về việc sử dụng TENOF EM trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Emtricitabin và tenofovir đã được chứng minh là bài tiết trong sữa mẹ. Chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của emtricitabin và tenofovir ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên sử dụng TENOF EM trong thời kỳ cho con bú.
Tuy nhiên, theo khuyến cáo chung: phụ nữ bị nhiễm HIV không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào nhằm tránh lây nhiễm HIV cho em bé.
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu ở người về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của TENOF EM. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận có ảnh hưởng có hại của thuốc lên khả năng sinh sản ở động vật.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Hiện chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về những ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được báo trước về hiện tượng chóng mặt đã được ghi nhận xảy ra trong quá trình điều trị với cả emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat. 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Emtricitabin
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Phổ biến: Giảm bạch cầu trung tính.
- Không phổ biến: Thiếu máu
Rối loạn hệ miễn dịch
Phổ biến: phản ứng dị ứng 
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Phổ biến: tăng đường huyết, tăng triglycerid máu
Rối loạn tâm thần
Phổ biến: mất ngủ, ngủ mơ bất thường
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất phổ biến: đau đầu
- Phổ biến: chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa
- Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn
- Phổ biến: Nồng độ amylase tăng cao bao gồm cả tawnng amylase tuyến tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu.
Rối loạn gan mật
Phổ biến: tăng men aspartase aminotransferase huyết thanh (AST) và/hoặc tăng men alanine aminotransferase huyết thanh (ALT), tăng bilirubin máu.
Rối loạn da và các mô dưới da
- Phổ biến: phát ban có mụn nước, phát ban có mụn mủ, phát ban dát sần, nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, thay đổi màu da (tăng sắc tố da)
- Không phổ biến: phù mạch
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết
Rất phổ biến: Tăng enzyme creatin kinase
Rối loạn hệ thận và tiết niệu
Hiếm gặp: suy thận (cấp và mạn tính), hoại tử ống thận cấp, bệnh ống thận gần bao gồm cả hội chứng Fanconi, viêm thận (bao gồm cả viêm thận kẽ cấp tính), đái tháo nhạt do thận.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí tiêm
Phổ biến: Đau, suy nhược.
Tenofovir disoproxil fumarat
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Rất phổ biến: giảm phosphor huyết
- Không phổ biến: hạ kali máu
- Hiếm gặp: nhiễm acid lactic
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất phổ biến: chóng mặt
- Phổ biến: đau đầu
Rối loạn tiêu hóa
- Rất phổ biến: tiêu chảy, nôn, buồn nôn
- Phổ biến: đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
- Không phổ biến: viêm tụy
Rối loạn gan mật
- Phổ biến: tăng men transaminase
- Hiếm gặp: gan nhiễm mỡ, viêm gan.
Rối loạn da và các mô dưới da
Hiếm gặp: phù mạch
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết
- Không phổ biến: tiêu cơ vân, suy nhược cơ bắp.
- Hiếm gặp: loãng xương (có các biểu hiện đau xương nhưng ít khi gây ra gãy xương), bệnh về cơ.
Rối loạn hệ thận và tiết niệu
Không phổ biến: tăng creatinin, protein niệu
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí tiêm
Rất phổ biến: suy nhược
TƯƠNG TÁC THUỐC 
Do TENOF EM có chứa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, bất kỳ sự tương tác nào đã được xác định xảy ra riêng biệt với các chất này đều có thể gặp phải với TENOF EM. Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Dược động học ở trạng thái ổn định của emtricitabin và tenofovir không bị ảnh hưởng khi dùng kết hợp với nhau so với khi sử dụng đơn lẻ.
In vitro và các nghiên cứu tương tác dược động học lâm sàng cho thấy khả năng xảy ra tương tác giữa các thuốc được chuyển hóa qua trung gian CYP450 có liên quan đến emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc khác là thấp.
Khuyến cáo không sử dụng đồng thời
Do có tính tương đồng với emtricitabin, TENOF EM không được sử dụng đồng thời với các chất đồng đẳng thuộc nhóm cytidin khác như: lamivudin.
TENOF EM là thuốc kết hợp cố định nên không được dùng đồng thời với các dược phẩm khác có chứa thành phần emtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarat
TENOF EM không được dùng đồng thời với adefovir dipivoxil.
Didanosin 
Không khuyến cáo dùng đồng thời TENOF EM với didanosin
Các loại thuốc được thải trừ qua thận
Do emtricitabin và tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận, việc dùng đồng thời TENOF EM với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận (như cidofovir) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của emtricitabin, tenofovir và/hoặc các thuốc dùng đồng thời.
Tránh dùng TENOF EM đồng thời hoặc sau khi mới sử dụng các thuốc gây độc cho thận. Một số ví dụ thuốc bao gồm: aminoglycosid, amphotericin N, foscanet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin – 2.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ 30 viên
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và tránh ẩm.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không sử dụng thuốc đã hết hạn ghi trên bao bì
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ cở sản xuất
TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT
HETERO LABS LIMITED 
Unit – III, 22 – 110, I.D.A ., Jeedimeta, Hydrabat – 500015, Telangana, Ấn Độ.