top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • TEHEP - B (Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg)

TEHEP - B (Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg)

TEHEP - B (Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg)
  • MS 240 Lượt xem Lượt xem 186
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
  • Hãng SX CTY DAVIPHARM
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

TEHEP - B (Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg)

TEHEP - B
(Viên nén bao phim Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tenofovir disoproxil fumarat………………300 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, povidon, magnesi stearat, croscarmelose natri, silicon dioxyd, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu balck PN, màu brilliant blue…..vừa đủ 1 viên.
CHỈ ĐỊNH
- Kết hợp với các thuốc kháng retro-virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn.
- Kết hợp thuốc kháng retro-virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
- Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Người lớn:
Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp thuốc kháng retro-virus khác.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng vài giờ & tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp): 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp thuốc kháng retro-virus khác (lamivudin hay emtricitabin).
Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ & tiếp tục trong 28 ngày): 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng retro-virus khác.
Viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày, trong hơn 48 tuần.
Những trường hợp đặc biệt: Liều dùng nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ngày
Độ thanh thải creatinin 30-49ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
Độ thanh thải creatinin 10-29ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72-96 giờ.
Bệnh thẩm phân máu: Dùng cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Tăng sinh mô mỡ: Sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước – sau cỏ (“gù trâu”), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing có thể gặp khi dùng các thuốc kháng retro-virus.
Tác dụng trên xương: Khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hoá trong chuyển hoá xương, sự tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương. Mặc dù hiệu quả của việc bổ sung canxi và vitamin D chưa được chứng minh nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến của thầy thuốc.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai:
- Chưa có thông tin về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bài thai.
- Tuy nhiên, do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ đang cho con bú:
Chưa có thông tin về sự bài tiết của tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ. Vì thế, không dùng tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây nhiễm HIV cho trẻ.
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hoá, đặc biệt là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
- Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tuỵ.
- Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
- Phát ban da có thể gặp
- Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vị, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
- Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
- Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
- Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ
Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại bỏ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.
ĐÓNG GÓI: Hộp 4 vỉ x 7 viên
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sản xuất tại: DAVIPHARM
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM)
Lô M7A, đường D17, Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hoà, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Tel: 0274.3567.687   Fax: 0274.3567.688