top

Danh mục sản phẩm

Teaves (Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6 & Vitamin PP)

  • MS: 641 Lượt xem Lượt xem: 8
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 25 gói x 1.5g thuốc cốm
  • Hãng SX CÔNG TY CPDP TIPHARCO
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Teaves (Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6 & Vitamin PP)

Teaves
(Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6 & Vitamin PP)
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Công thức cho 1 gói
Thành phần hoạt chất
Thiamin monohydrate: …………….. 4.85 mg
Nicotinamide: ……………………...… 20 mg
Pyridoxin hydrochlorid: ……………...... 2 mg
Riboflavin: …………………………….. 2 mg
Thành phần tá dược
Lactose monohydrate, Isomalt DC 101, Aspartam, Bột mùi cam vừa đủ 1 gói.
DẠNG BÀO CHẾ
Gói ép kín chứa thuốc bột màu vàng nhạt, bột thuốc tơi khô, vị ngọt, mùi thơm. Thuốc tan trong nước tạo thành dung dịch hơi đục, không có cặn.
thuoc-teaves
Thuốc Teaves
CHỈ ĐỊNH
Dự phòng và điều trị triệu chứng thiếu vitamin B lâm sàng và cận lâm sàng (biểu hiện bao gồm viêm lưỡi, viêm miệng, khô nứt môi, các biểu hiện bệnh tim do beri – beri, triệu chứng trên da của bệnh pellagra (viêm da có vảy ở những nơi không che phủ), viêm mạch đa giác mạc và viêm đa dây thần kinh).
CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
Cách dùng
Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc. Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
Liều dùng
- Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em trên 3 tuổi: 1 – 2 gói/lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 3 tuổi: không được khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose – galactose không được dùng thuốc này.
Thuốc này chứa aspartame, nên dùng thận trọng cho bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanine.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Nên thận trọng khi dùng thuốc trong suốt quá trình mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu.
Ở liều cao, pyridoxin có thể gây cản trở việc tiết prolactin nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Pyridoxin có thể làm tăng chuyển hóa ngoại vi của levodopa, làm giảm hiệu quả điều trị của levodopa. Do đó, bệnh nhân Parkinson đang được điều trị với levodopa không nên dùng vitamin B vượt quá nhu cầu hàng ngày. Điều này không xảy ra khi levodopa kết hợp với một chất ức chế decarboxylase ngoại vi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Ảnh hưởng gây độc không xảy ra vì bất kỳ lượng vitamin B dư thừa nào cũng được thải trừ.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Vitamin B dư thừa sẽ dễ dàng được bài tiết, do đó không có vấn đề nghiêm trọng nào được dự đoán khi dùng vitamin B dạng này.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: vitamin
Mã ATC:
- Thiamin monohydrate: A11DA01
- Nicotinamide: A11HA01
- Pyridoxin hydroclorid: A11HA02
- Riboflavin: AH11HA04
Nicotinamide là một vitamin PP
Pyridoxin hydroclorid là một vitamin B6
Riboflavin là một vitamin B2
Thiamine mononitrate là một vitamin B1
Teaveshỗn hợp vitamin nhóm B tan trong nước có nhiều hoặc ít mối liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện tự nhiên của chúng. Mỗi vitamin trong thành phần của thuốc Teaves đều đóng vai trò là coenzyme thiết yếu cho các hoạt động chuyển hóa protein, carbohydrat và acid béo.
Thiamin là một vitamin tan trong nước, thuộc nhóm B. Thiamin kết hợp với adenosin triphosphate (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphate) có hoạt tính sinh lý. Thiamin diphosphate là coenzyme chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như: pyruvate và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphate.
Trong cơ thể, riboflavin được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleoyid (FMN) và flavin adenin dinucleotide (FAD), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Những coenzyme này có hoạt tính như một chất mang phân tử hydro cho các enzyme quan trọng khác ảnh hưởng đến phản ứng oxy hóa – khử các chất hữu cơ và trong quá trình chuyển hóa trung gian và sự hình thành một số vitamin và các coenzyme của chúng như niacin, vitamin B6, vitamin B12. Riboflavin cũng trực tiếp liên quan đến việc duy trì sự toàn vẹn của hồng cầu.
Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamine, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Nicotinamid là vitamin nhóm B, tan trong nước. Trong cơ thể, nicotinamide chuyển thành nicotinamide adenin dinucleotide (NAD) và nicotinamide adenin dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP là các coenzyme có vai trò sống còn trong chuyển hóa, chúng là chất xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó, các coenzyme này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự hấp thu thiamine trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na. Sau khi uống liều thấp, thiamine được hấp thu nhanh. Tuy nhiên, khi nồng độ thiamine trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng và tổng lượng hấp thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4 – 8 mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị bệnh gan mạn tính, giảm hấp thu. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ăn. Ở người lớn, kho chứa thiamin ước tính 30 mg và khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamine nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu thiamine tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.
Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Acid nicotinic có trong sữa người. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng phút. Nicotinamide chuyển hóa ở gan thành N – methylnicotinamid, các dẫn chất 2 - Pyridon và – 4 pyridon, đồng thời còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamide với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamide bài tiết vào nước tiểu ở dạng không biến đổi, tuy nhiên khi dùng liều lượng lớn thì thuốc bài tiết dưới dạng không biến đổi sẽ tăng lên.
Pyridoxine được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 – 80 nanogam/ml. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphate, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150 – 240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2.5 – 5 mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2.5 mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130 nanogam/ml. Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphate và pyridoxamine chuyển thành pyridoxamine phosphate. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphate và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamine để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphate thành pyridoxal phosphate. Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 – 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4 – pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biến có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Sau khi uống, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào thải nhanh qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 12 gói x 1.5g thuốc cốm uống.
Hộp 25 gói x 1.5g thuốc cốm uống.
Hộp 100 gói x 1.5g thuốc cốm uống.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC
Điều kiện bảo quản
Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30℃
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng
Tiêu chuẩn cơ sở
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC
Cơ sở sản xuất
CÔNG TY CPDP TIPHARCO
15 Đốc Bình Kiều, Phường 2, TP. Mỹ Tho, Tỉnh Tiềng Giang.
ĐT: 0273.3871.817            Fax: 0273.3883.740
Chủ sở hữu sản phẩm
CÔNG TY CPDP VIAN
Số 4B3, Tập thể Z179, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.
ĐT: 024.22.456.798
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7