top

Danh mục sản phẩm

Tam thất bắc

Tam thất bắc
  • MS 012 Lượt xem Lượt xem 19
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Túi 100 gram
  • Hãng SX Lào Cai
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Tam thất bắc

TAM THẤT BẮC
 
Tam thất là một loại dược liệu quý hiếm, được dân gian sử dụng từ lâu, tuy nhiên không phải ai trong chúng ta cũng hiểu rõ về tác dụng chữa bệnh và giá trị của Tam thất.
Tam thất có hai loại là Tam Thất bắcTam Thất Nam khác nhau hoàn toàn về tác dụng và giá trị.
Tam Thất Nam hay còn gọi là Tam Thất gừng có tên khoa học là Stahlianthus thorelli Gagnep, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae)
Tam Thất bắc có tên khoa học là Panax notoginseng (Bark) thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Tam thất bắc còn có tên gọi khác là: Điền thất nhân sâm, sâm tam thất. Thời xưa, người ta thường gọi Tam thất bắc là “Kim bất hoán” nghĩa là “vàng cũng không đổi được” để nói lên sự quý giá của loại dược liệu này.
 
tam thất bắc
 
Cây Tam Thất bắc (Panax notoginseng)
 
Tam Thất dùng làm thuốc được lựa chọn từ những củ tươi, già (4 – 5 năm tuổi), cắt bỏ rễ nhỏ, phơi khô. Đa số củ Tam thất bắc có hình con quay hoặc hình thoi, độ dài trung bình của củ khoảng 3.5 cm, đường kính trung bình 1.5 cm, đầu củ sần sùi thành nhiều mấu, không phân nhánh, trên thân củ có nhiều vết vằn dọc. Củ tam thất có màu vàng nhạt hoặc màu xám đen (dạng sống). Sau khi sơ chế thì chuyển sang màu đen. Củ Tam thất chắc, nặng, ruột đặc, màu xám, vị ngọt nhạt hơi đắng, mùi thơm nhẹ. Khi cắt ngang củ Tam thất sẽ thấy phần thịt màu xám xanh bên trong. Khi nếm, lúc đầu hơi đắng, lúc sau lại thấy ngọt, càng về sau lại càng ngọt nên Đông y mới có câu: “tiền khổ, hậu cam, hậu cam cam” để chỉ sự thay đổi vị của Tam thất từ đắng sang ngọt.
 
CÁCH CHỌN CỦ TAM THẤT TỐT
Theo kinh nghiệm dân gian, Tam thất từ 4 – 6 tuổi có chất lượng tốt nhất, củ càng to càng tốt. Chọn các củ có hình giống con ốc đá hay hình trụ, màu xám xanh hơi đen hoặc nâu, bề ngoài sáng bóng, có nhiều mấu. Tam thất bắc cứng như đá, không thể thái bằng dao thông thường. Nếu Tam thất mà thái lát được bằng dao là loại dởm. Loại cứng, bên trong màu xanh nhạt ngả vàng tốt hơn loại cắn được.
 
củ tam thất bắc

Củ Tam thất bắc
 
Củ Tam thất tốt là loại 6 – 8 củ/lạng, trung bình thường là 9 – 15 củ/lạng. Những loại nhỏ hơn (> 19 củ/lạng) là loại kém chất lượng.
 
CÁCH SƠ CHẾ TAM THẤT
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, Tam thất phải được sơ chế một cách cẩn thận, kỹ lưỡng, đúng quy trình mới giữ được hiệu quả chữa bệnh. Đầu tiên, rửa sạch củ Tam thất bằng nước đun sôi để nguội vài lần cho sạch bụi bẩn (lưu ý: rửa thật nhanh để không cho nước kịp ngấm vào bên trong củ), sau đó đem phơi nắng hoặc sấy ở nhiệt độ 50 - 60°C (tuyệt đối không thực hiện cách rang Tam thất trực tiếp trên chảo hoặc tẩm Tam thất với mỡ gà rồi phơi sấy khô như một số người đã làm).
Khi dùng, đem thái lát hoặc tán bột củ Tam thất. Tốt nhất là dùng đến đâu, tán đến đó, vì Tam thất ở dạng củ sẽ bảo quản được lâu hơn dạng bột (dễ bị ẩm, mốc).
 
TRONG CỦ TAM THẤT CÓ CHỨA CHẤT GÌ?
Trong Tam thất chủ yếu chứa các Saponin triterpen thuộc nhóm dammaran giống như trong Nhân sâm: Saponin A, B, C, D. Các acid amin: lysine, cystein, leucin, phenylalanine, isoleucin, histidin, prolin, valin. Các chất vô cơ như: Sắt, canxi
Ngoài ra trong Tam thất còn chứa các Alcaloid và tinh dầu.
 
tam thất có tác dụng gì

Tam Thất sau khi tán thành bột
 
CỦ TAM THẤT CÓ TÁC DỤNG GÌ?
1. Tác dụng cầm máu (đông y gọi là chỉ huyết), bổ máu, tiêu máu đông
Đây là tác dụng nổi bật của Tam thất dùng trong các trường hợp: chảy máu do chấn thương (kể cả chấn thương nội tạng), tiêu máu ứ sau phẫu thuật, va đập gây bầm tím cơ thể.
Do có tác dụng cầm máu nên Tam thất bắc đặc biệt tốt cho phụ nữ sau sinh (thường dùng bằng cách tần với gà).
2. Tác dụng bổ dưỡng, tăng cường sinh lực
Tam thất có tác dụng bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng và tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, chống mệt mỏi.
3. Chữa thiếu máu, cơ thể suy nhược, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
4. Tốt cho tim mạch
Tam thất làm tăng sức co bóp của cơ tim, bảo vệ tim chống loạn nhịp. Do trong thành phần của Tam thất có chứa chất noto ginsenosid nên có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu oxy.
5. Phòng và hỗ trợ điều trị ung thư
Tam thất làm giảm tốc độ phát triển của khối u, giảm sinh khối u, hạn chế mức độ di căn của tế bào ung thư giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân ung thư.
6. Gây hưng phấn thần kinh
Kích thích tinh thần, chống trầm uất

 
cách dùng tam thất bắc

Tam Thất có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe
 
TAM THẤT SỬ DỤNG CHO AI. 
Tam thất được sử dụng cho những đối tượng sau
1. Phụ nữ sau sinh
2. Người bị băng huyết, rong kinh, thổ huyết (nôn ra máu), chảy máu cam
3. Người bị tụ máu, ứ máu do phẫu thuật, chấn thương gây bầm dập.
Tụ máu là hiện tượng nguy hiểm, nếu tụ máu có kích thước lớn có thể gây chèn ép các dây thần kinh. Việc lấy máu tụ bằng Tây Y rất phức tạp và có độ nguy hiểm cao. Do đó việc dùng tam thất để chữa tụ máu được ưu tiên hơn cả.
4. Người bị thiếu máu não, rối loạn tiền đình, mất ngủ, trí nhớ kém với các biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
5. Người vừa ốm dậy, mới trải qua phẫu thuật hoặc cơ thể gầy yếu, kém hấp thu.
6. Bệnh nhân ung thư
 
CÁCH DÙNG TAM THẤT BẮC
Tam thất bắc có thể dùng dưới dạng sống hoặc dạng chín tùy theo loại bệnh
Dùng sống (dưới dạng bột mịn hoặc mài với nước uống): chữa băng huyết, rong kinh, thổ huyết, chảy máu cam, kiết lỵ ra máu, sau khi đẻ máu hôi. Rắc bột tam thất giúp cầm máu, vết thương.
Dùng chín: đối với phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy, người bị suy nhược cơ thể, thiếu máu.
Củ Tam thất cho vào nồi, hấp cho mềm, thái mỏng hoặc sao khô, tán thành bột mịn rồi hầm với gà ăn hằng ngày (làm liên tục trong vài tuần)
Rễ con và lá cắt từ củ Tam thất có thể dùng để nấu canh, hãm nước uống hoặc nấu cao cũng có tác dụng như củ Tam thất.
 
Tam thất tần gà
 
Tam thất thường được tần với gà
Liều dùng:
- Dùng để cầm máu: uống 10 – 20 gram/ngày chia thành 4 – 5 lần
- Bồi bổ cơ thể: dùng 5 – 6 gram/ngày (đối với người lớn)
Trẻ em: dùng liều bằng 1/3 – 1/2 liều người lớn (tùy theo độ tuổi)
Uống Tam thất với nước ấm hoặc tẩm với mật ong 
Lưu ý: Tuyệt đối không sử dụng Tam thất bắc cho phụ nữ có thai.