top

Danh mục sản phẩm

STROCIT 500 ( Citicoline natri)

STROCIT 500 ( Citicoline natri)
  • MS: 357 Lượt xem Lượt xem: 120
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: SUN PHARMACEUTICAL
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

STROCIT 500 ( Citicoline natri)

Rx – Thuốc bán theo đơn
STROCIT 500
Viên nén bao phim
Citicoline natri tương đương với citicoline 500 mg
Thành phần
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Citicoline natri tương đương với citicoline 500 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, povidone K30, bột talc tinh khiết, magnesi stearate, colloidal silicon dioxyd, natri croscarmellose, màu nâu opadry, nước tinh khiết.
Dược lực học
Những tổn thương rộng do đột quỵ gây ra cần được sửa chữa và phục hồi các axonsynap của tế bào thần kinh, do đó sự tái tạo màng mới là cần thiết. Cơ chế đầu tiên của citicoline được xem là có tác dụng điều trị trong đột quỵ là do thuốc có khả năng kích thích sinh tổng hợp phosphatidylcholine, thành phần chính của tế bào thần kinh. Nó cũng làm tăng sinh tổng hợp acetylcholine và vì thế cải thiện các triệu chứng do đột quỵ gây ra bởi sự thiếu hụt các tế bào thần kinh cholinergic.
Citicoline ngăn ngừa, làm giảm hoặc phục hồi ảnh hưởng của thiếu máu cục bộ và/hoặc giảm oxy trong mô trong phần lớn các nghiên cứu trên mẫu tế bào và động vật và trong các dạng chấn thương sọ
Các bằng chứng cho thấy citicoline có tác dụng làm tăng cường, duy trì và sửa chữa màng tế bào và chức năng thần kinh trong trường hợp như thiếu máu cục bộ và phẫu thuật do chấn thương. Ở bệnh nhân mất trí nhớ do tuổi già, citicoline làm giảm sự tiến triển các tổn thương.
Dược động học
Citicolin hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Citicolin được chuyển hóa ở gan thành dạng cholin tự do. Gan có khả năng tổng hợp lecithin thành choline và tái tổng hợp citicoline từ cytidinecholine.
Do khó phát hiện nồng độ citicoline trong huyết tương, người ta tiến hành định lượng choline tự do hoặc nồng độ hoạt tính phóng xạ trong huyết tương tương đương với citicoline. Nồng độ choline trong huyết tương tăng đáng kể sau khi uống.
Sau khi uống citicoline đánh dấu phóng xạ (300 mg), người ta đo 2 đỉnh tương đương với citicoline trong huyết tương. Đỉnh đầu tiên được quan sát khoảng 1 giờ (1,5 mcg/ml), có lẽ liên quan đến hỗn hợp của citicoline không đổi và các chất chuyển hóa của nó (choline và cytidine diphosphate). Đỉnh thứ hai vào khoảng 3 mcg/ml được quan sát thấy sau 24 giờ, có thể do sự chậm hấp thu của thuốc hoặc sự tích tụ các chất chuyển hóa tiếp theo trong giai đoạn này. Choline được chuyển hóa từ citicoline đi qua hàng rào máu não và có lẽ là nguồn nguyên liệu để tổng hợp acetylcholine và phosphatidylcholine (lecithin). Một lượng lớn citicoline của liều dùng nằm trong các mô và/hoặc được dùng trong quá trình sinh tổng hợp / sinh phân giải, bao gồm tổng hợp lecithin/màng lipid.
Một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu (2% đến 3%) và trong phân (ít hơn 1%)
Khoảng 12% liều dùng đào thải qua carbon dioxide đường thở. Thời gian bán thải của citicoline là 3,5 giờ (nồng độ đỉnh đầu tiên), 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ hai).
Chỉ định
STROCIT được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng do mạch máu hoặc do bản chất chấn thương có hoặc không có mất ý thức, phẫu thuật não và tai biến mạch máu não.
Thuốc cũng được chỉ định điều trị các tổn thương do thoái hóa và tổn thương mạch máu não mãn tính trong bệnh sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi.
Thúc đẩy sự phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau đột quỵ.
Phối hợp với thuốc kháng Cholinergic trong bệnh Parkinson khi dùng Levodopa có PUWP hoặc có biến chứng hoặc không có tác dụng.
Liều dùng – cách sử dụng
Cần điều chỉnh liều theo từng cá nhân. Liều khuyến cáo thông thường của citicoline là 500 đến 1000 mg/ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và có thể dùng liều khuyến cáo cho người lớn.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với citicoline hoặc với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Nhìn chung, citicoline được dung nạp tốt. Một vài tác dụng phụ được ghi nhận khi dùng STROCIT đường uống là rối loạn dạ dày ruột, hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng: Citicoline có thể gây hạ huyết áp và trong một số trường hợp cần thiết tác dụng hạ huyết áp có thể được điều trị với corticosteroid và thuốc kích thích thần kinh giao cảm.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về citicoline trong suốt quá trình mang thai và cho con bú. Chỉ nên sử dụng citicoline lúc mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai. Thận trọng khi dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa biết citicolin có bài tiết vào sữa hay không.
Tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Lưu ý là đôi khi thuốc có thể gây ra chóng mặt và mệt mỏi.
Tương tác thuốc
Không được dùng Citicolin đồng thời với các thuốc chứa meclophenoxat hoặc centrophenoxin. Citicolin làm tăng tác dụng của Levodopa.
Quá liều
Kinh nghiệm về các trường hợp quá liều thường rất hạn chế. Trong trường hợp quá liều nên tham khảo ý kiến bác sỹ ngay lập tức.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30℃, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn
Nhà sản xuất.
Trình bày
3 vỉ x 10 viên/hộp.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SỸ
Sản xuất bởi
SUNPHARMACEUTICAL INDUSTRIES LTD.
CTS No. 201 B/1, Western Express Higway, Goregaon (E)
Mumbay 4000063
India