top

Danh mục sản phẩm

STEMVIR (Tenofovir disoproxil fumarat)

STEMVIR (Tenofovir disoproxil fumarat)
  • MS 413 Lượt xem Lượt xem 52
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 4 viên
  • Hãng SX INCEPTA PHARMACEUTICAL
  • Xuất xứ Bangladesh
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

STEMVIR (Tenofovir disoproxil fumarat)

STEMVIR
Tenofovir disoproxil fumarat
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
- Hoạt chất
Tenofovir disoproxil fumarat: ………………………. 300 mg
- Tá dược
Tinh bột ngô, Cellulose vi tinh thể, Povidon K30, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Polyethylen glycol 6.000, Titan dioxyd, màu xanh Brillant blue.
DƯỢC LỰC HỌC 
Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosine monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV – 1 bằng cách cạnh tranh liên kết với chất nền tự nhiên deoxyadenosin – 5’ triphosphat và sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế men α và β – DNA polymerase của động vật có vú và men g – DNA polymerase ở động vật có xương sống.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Sau khi uống, Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành Tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 2 giờ. Dùng đường uống, sinh khả dụng thuốc khoảng 25%, nhưng tăng lên khi dùng Tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Phân bố
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Chuyển hóa
Thời gian bán thải của Tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir disoproxil fumarat ở nồng độ 100 µmol/lít không ảnh hưởng đến bất kỳ các isoform của CYP450, ngoại trừ CYP 1A1/2, trong khi giảm tỉ lệ nhỏ (6%) nhưng đáng kể về thống kê ở sự chuyển hóa của các chất qua CYP1A1/2 đã được quan sát. Dựa trên dữ liệu này, không chắc rằng tương tác đáng kể về lâm sàng liên quan đến Tenofovir disoproxil fumarat và các thuốc được chuyển hóa bởi CYP450 sẽ xảy ra.
Thải trừ
Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết: qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại trừ bằng thẩm phân máu.
CHỈ ĐỊNH
Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV – tuýp 1 (HIV – 1) ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Nhiễm HIV
1 viên x 1 lần/ngày kết hợp thuốc kháng retrovirus khác
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp
1 viên x 1 lần/ngày kết hợp thuốc kháng retrovirus khác (thường là kết hợp với Lamivudin hay Emtricitabin). Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong vòng 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp
Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp
1 viên x 1 lần/ngày kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính
1 viên x 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần.
Bệnh nhân suy thận
Cần giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc
- Độ thanh thải creatinin: từ 30 – 49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ
- Độ thanh thải creatinin: từ 10 – 29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 giờ
- Bệnh nhân thẩm phân máu: 7 ngày hoặc 12 giờ sau khi thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO
Tái phân bố hoặc tích lũy mỡ
Sự phân bố lại hay tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước sau cổ “gù trâu”, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing có  thể gặp khi dùng các thuốc kháng retrovirus.
Mất khoáng trong xương
Khi dùng đồng thời Tenofovir với Lamivudin và Efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương, sự tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương. Mặc dù hiệu quả của việc bổ sung canxi và vitamin D chưa được chứng minh, nhưng việc bổ sug có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến của thầy thuốc.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat. Vì thế, không nên dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
Chưa có thông tin về việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng Tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên, do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết, việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ ĐANG CHO CON BÚ
Chưa có thông tin về sự bài tiết của Tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ. Vì thế không dùng Tenofovir disoproxil fumarat ở phụ nữ cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi enzyme gan
Tương tác dược động học của Tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các enzym gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận
Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir, Valganciclovir), làm tăng nồng độ Tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
Thuốc ức chế Protease HIV
Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các chất ức chế Protease HIV như AMprenavir, Atazanavir, Indinavir, Ritonavir, Saquinavir.
Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid
Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như: Abacavir, Didanosin, Emtricitabin, Lamivudin, Stavudin, Zalcitabin, Zidovudin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tổng hợp tóm tắt về an toàn
HIV – 1 và viêm gan B
Ở bệnh nhân dùng Tenofovir disoproxil fumarat, các vấn đề hiếm về suy thận và các tác dụng trên ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi) đôi khi dẫn đến bất thường về xương (hiếm đưa đến gãy xương) đã được báo cáo. Giám sát chức năng thận được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng Tenofovir disoproxil fumarat.
HIV – 1
Khoảng 1/3 số bệnh nhân có thể bị các phản ứng có hại sau khi điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate trong sự kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Các phản ứng này thường là những phản ứng ở dạ dày – ruột từ nhẹ đến trung bình. Khoảng 1% bệnh nhân người lớn được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate được ngưng điều trị do các vấn đề về dạ dày – ruột.
Nhiễm acid lactic, gan to nặng, bị nhiễm mỡ và loạn dưỡng lipid liên quan đến Tenofovir disoproxil fumarat.
Dùng đồng thời Tenofovir disoproxil fumarat với didanosin không được khuyến cáo vì có thể dẫn đến tăng nguy cơ các phản ứng có hại. Hiếm, viêm tụy và nhiễm acid lactic, đôi khi tử vong đã được báo cáo.
Viêm gan B
Khoảng ¼ số bệnh nhân có thể bị các phản ứng có hại sau khi điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat, hầu hết là nhẹ. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị nhiễm HBV, tần số phản ứng có hại nhiều nhất đối với Tenofovir disoproxil fumarat là buồn nôn (5,4%).
Viêm gan cấp tính nặng thêm đã được báo cáo ở các bệnh nhân đang điều trị cũng như ở người đã ngưng điều trị viêm gan B.
Các phản ứng có hại được phân loại như sau
Rất phổ biến: ≥ 1/10
Phổ biến: ≥ 1/100 đến < 1/10
Không phổ biến: ≥ 1/1.000 đến < 1/100
Hiếm: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000
- Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
+ Rất phổ biến: Hạ phosphate huyết
+ Không phổ biến: Hạ Kali huyết
+ Hiếm: Nhiễm acid lactic
- Các rối loạn hệ thần kinh
+ Rất phổ biến: Chóng mặt
+ Phổ biến: Đau đầu
- Các rối loạn dạ dày – ruột
+ Rất phổ biến: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn
+ Phổ biến: Đau bụng, phình bụng, đầy hơi
+ Không phổ biến: Viêm tụy
- Các rối loạn về gan
+ Phổ biến: Tăng Transaminase
+ Hiếm: Gan nhiễm mỡ, viêm gan.
- Các rối loạn da và mô dưới da
+ Rất phổ biến: Phát ban
+ Hiếm: Phù
- Các rối loạn cơ xương và mô liên kết
+ Không phổ biến: Tiêu cơ vân, yếu cơ
+ Hiếm: Chứng nhuyễn xương (được thấy rõ khi đau xương và hiếm dẫn đến gãy xương), bệnh cơ.
- Các rối loạn thận và đường tiểu
+ Không phổ biến: Creatinin tăng
+ Hiếm: Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận cấp, các tác dụng trên ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi), viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ cấp, tiểu nhiều và khát).
- Các rối loạn tổng trạng và điều kiện nơi dùng thuốc
+ Rất phổ biến: Suy nhược
+ Phổ biến: Mệt mỏi
MÔ TẢ CÁC PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐƯỢC CHỌN LỌC
HIV – 1 và viêm gan B
Suy thận
Vì Tenofovir disoproxil fumarat có thể gây hư thận, giám sát chức năng thận được khuyến cáo. Các tác dụng trên ống lượn gần được giải quyết hoặc cải thiện sau khi ngưng Tenofovir disoproxil fumarat. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, giảm độ thanh thải creatinin không giải quyết hoàn toàn dù ngưng Tenofovir disoproxil fumarat. Các bệnh nhân có nguy cơ suy thận (các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bình thường, bệnh HIV tiến triển, hoặc các bệnh nhân dùng đồng thời thuốc gây độc cho thận) bị tăng nguy cơ suy chức năng thận hồi phục không hoàn toàn dù Tenofovir disoproxil fumarat đã ngưng sử dụng.
HIV – 1
Tương tác với didanosin
Dùng đồng thời Tenofovir disoproxil fumarat và didanosin không được khuyến cáo vì nó gây tăng tác dụng của didanosin 40 – 60% và điều này có thể tăng nguy cơ các phản ứng có hại liên quan đến didanosin. Hiếm, viêm tụy và nhiễm acid lactic, đôi khi tử vong đã được báo cáo.
Các bất thường về lipid, loạn dưỡng lipid và chuyển hóa
CART (liệu pháp kháng retrovirus kết hợp) liên quan đến bất thường chuyển hóa như tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, kháng insulin, tăng đường huyết và tăng lactat huyết.
CART liên quan đến tái phân bố mỡ trong cơ thể (loạn dưỡng lipid) ở bệnh nhân HIV bao gồm: mất mỡ dưới da và các chi, mặt, mỡ dưới bụng và nội tạng tăng, loạn dưỡng mỡ ở ngực và tích lũy mỡ ở phần sau gáy.
Trong một nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát 144 tuần ở các bệnh nhân người lớn chưa dùng thuốc kháng retrovirus được so sánh Tenofovir disoproxil fumarat với Stavudin trong sự kết hợp với lamivudin và Efavirenz, các bệnh nhân dùng Tenofovir disoproxil fumarat có tỉ lệ loạn dưỡng lipid thấp hơn đáng kể với những bệnh nhân dùng Stavudin được so sánh. Nhóm Tenofovir disoproxil fumarat cũng có sự tăng triglyceride nhanh và cholesterol toàn phần trung bình nhỏ hơn đáng kể so với nhóm so sánh.
Hội chứng tái hoạt hóa miễn dịch
Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng vào lúc bắt đầu của CART, một phản ứng viêm đối với nhiễm trùng không có triệu chứng hoặc cơ hội có thể tăng. Các rối loạn tự miễn (như bệnh Graves) đã được báo cáo, tuy nhiên thời gian được báo cáo đối với sự phát bệnh thì biến đổi nhiều và các vấn đề này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Hoại tử xương
Các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ chung đã được biết, bệnh HIV tiến triển hoặc điều trị dài với CART. Tần số của điều này chưa được biết.
Nhiễm acid lactic, gan to nặng nhiễm mỡ
Nhiễm acid lactic thường liên quan đến gan nhiễm mỡ, đã được báo cáo với việc sử dụng các thuốc tương tự nucleosid. Việc điều trị các thuốc tương tựu nucleosid phải được ngưng trong trường hợp tăng lactat máu và nhiễm acid chuyển hóa/lactic, gan to tiến triển hoặc mức aminotransferase tăng nhanh
Viêm gan B
Sự nặng hơn của viêm gan trong quá trình điều trị
Trong các nghiên cứu với bệnh nhân chưa dùng thuốc nucleosid, ALT trong quá trình điều trị tăng > 10 lần ULN (giới hạn trên của mức bình thường) và > 2 lần mức bình thường xảy ra ở 2,6% bệnh nhân được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate. ALT tăng có thời giant rung bình kéo dài 8 tuần, được giải quyết bằng điều trị tiếp tục. Giám sát định kỳ chức năng gan được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị.
Sự nặng hơn của viêm gan sau khi ngưng điều trị
Ở các bệnh nhân bị nhiễm HBV, các chứng cứ lâm sàng và thí nghiệm của sự nặng hơn của viêm gan xảy ra sau khi ngưng điều trị HBV.
Nhóm dân số
HIV – 1
Đánh giá các phản ứng có hại dựa trên hai nghiên cứu ngẫu nhiên (các nghiên cứu GS – US – 104 – 0321GS – US – 104 -0352) ở 184 bệnh nhân trẻ em bị nhiễm HIV – 1 (từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi) được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat (n = 93) hoặc so với giả dược (n = 91) trong sự kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong 48 tuần. Các phản ứng có hại được quan sát ở bệnh nhân trẻ em được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat phù hợp các quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng của Tenofovir disoproxil fumarat ở người lớn.
Sự giảm BMD (tỉ trọng khoáng xương) đã được báo cáo ở các bệnh nhân trẻ em. Ở thanh thiếu niên bị nhiễm HIV – 1. Điểm số BMD Z được quan sát ở các bệnh nhân dùng Tenofovir disoproxil fumarat là thấp hơn điều quan sát được ở các bệnh nhân dùng chế độ điều trị chứa Stavudin hoặc Zidovudin.
89 bệnh nhân (từ 2 đến dưới 12 tuổi) dùng Tenofovir disoproxil fumarat trong nghiên cứu GS – US – 174 – 0115 (dùng trung bình 104 tuần), 4 bệnh nhân từ nghiên cứu ngưng dùng do các phản ứng có hại phù hợp với các tác dụng trên ống lượn gần.
Viêm gan B mạn tính
Đánh giá các phản ứng có hại dựa trên hai nghiên cứu ngẫu nhiên (các nghiên cứu GS – US – 174 – 0175) ở 106 bệnh nhân thanh thiếu niên (từ 12 đến dưới 18 tuổi) bị viêm gan B mann tính đang điều trị bằng tenofovir didoproxil 245 mg (ở dạng fumarat) (n = 52) hoặc giả dược (n = 54) trong 72 tuần. Các phản ứng có hại được quan sát ở bệnh nhân trẻ em được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat phù hợp các quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng của Tenofovir disoproxil fumarat ở người lớn.
Sự giảm BMD (tỉ trọng khoáng xương) đã được báo cáo ở các bệnh nhân trẻ em. Ở thanh thiếu niên bị nhiễm HIV – 1. Điểm số BMD Z được quan sát ở các bệnh nhân dùng Tenofovir disoproxil fumarat là thấp hơn điều quan sát được ở các bệnh nhân dùng giả dược.
Nhóm dân số đặc biệt
Người cao tuổi
Tenofovir disoproxil fumarat chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân trên 65 tuổi. Các bệnh nhân cao tuổi có khả năng hơn về chức năng thận bị giảm, vì thế thận trọng phải được thực hiện khi điều trị Tenofovir disoproxil fumarat cho bệnh nhân cao tuổi.
Các bệnh nhân bị suy thận
Vì Tenofovir disoproxil fumarat có thể gây độc cho thận, giám sát chặt chẽ chức năng thận được khuyến cáo ở bệnh nhân người lớn bị suy thận được điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarat.
Việc dùng Tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo ở những bệnh nhân trẻ em bị suy thận.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 
Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộc độc. Cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng Tenofovir loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.
HẠN DÙNG 
36 tháng kể từ ngày sản xuất
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 4 viên
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC
NHÀ SẢN XUẤT
INCEPTA PHARMACEUTICALS LTD
Nhà máy: Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka, Bangladesh
Văn Phòng: 40, Shahid Tajuddin Ahmed Sarani, Tejgaon I/A, Dhaka – 1208, Bangladesh.