top

Danh mục sản phẩm

SPULIT (Viên nang Itraconazol 100mg)

SPULIT (Viên nang Itraconazol 100mg)
  • MS 336 Lượt xem Lượt xem 21
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 6 vỉ x 5 viên nang
  • Hãng SX S.C. Slavia Pharm S.R.L
  • Xuất xứ Rumani
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

SPULIT (Viên nang Itraconazol 100mg)

SPULIT
(Viên nang Itraconazol 100mg)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Itraconazol 100mg
Tá dược: đường hạt dạng tròng, HPMC, eudragit E 100, titanii dioxid (E171), quinolin yellow (E104), sunset yellow (E110), brilliant blue (E133), ponceau 4R (E124), gelatin, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat.
CHỈ ĐỊNH
Nấm Candidamiệng – họng
Nấm Candidaâm hộ - âm đạo
Lang ben
Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazol (như bệnh Trichophyton spp., Microsporum., Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
Bệnh nấm móng chân, tay (tines unguium)
Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.
Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.
Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B
Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Cách dùng:
Phải uống ngay sau bữa ăn và nuốt trọn viên thuốc.
Liều lượng:
Người lớn:
Viên nang: Điều trị ngắn ngày:
Nấm Candida âm hộ - âm đạo: 200mg, ngày uống 2 lần, chỉ uống 1 ngày hoặc 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.
Lang ben: 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hoá cao, phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100mg mỗi ngày.
Nấm Candida miệng – hầu: 100mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày. Người bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày (vì thuốc được hấp thu kém ở nhóm này).
Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm
Bệnh nấm móng Aspergillus: 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 2 đến 5 tháng. Có thể tăng liều: 200mg/lần, ngày uống 2 lần, nếu bệnh lan toả.
Bệnh nấm Candida: 100-200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều: 200mg, ngày 2 lần, nếu bệnh lan toả.
Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200mg/lần, ngày uống 1 lần, uống trong 2 tháng đến 1 năm
Viêm màng não do nấm Crytococcus: 200mg/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị duy trì: 200mg, ngày uống 1 lần.
Bệnh nấm HistoplasmaBlastomyces: 200mg/lần, ngày uống 1 đến 2 lần, uống trong 8 tháng.
Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200mg/lần, ngày uống 1 lần.
Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200mg/lần, ngày uống 1 lần
Trẻ em: Hiệu quả và an toàn thuốc chưa được xác định, vì vậy chỉ nên dùng thuốc cho trẻ em trong trường hợp thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Người cao tuổi: Như liều người lớn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với itraconazol và các azol khác.
Người bệnh đang điều trị với terfenadin, astemisol, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisaprid 
Điều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai.
Bà mẹ đang cho con bú.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC
Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida kháng fluconazol thì cũng có thể không nhạy cảm với itraconazol. Do vậy, cần kiểm tra độ nhạy với itraconazol trước khi điều trị.
Tuy khi điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan, nhưng cũng không nên dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử bệnh gan hoặc gan nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải giám sát định kỳ chức năng gan.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết
Thời kỳ cho con bú
Không nên  cho con bú khi dùng itraconazol
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Nên thận trọng dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc bởi thuốc có thể gây chóng mặt.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Khi điều trị ngắn ngày, tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở khoảng 7% người bệnh, phần lớn là buồn nôn, đau bụng, nhức đầu và khó tiêu.
Khi điều trị dài ngày ở người bệnh đã có bệnh tiềm ẩn và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc thì tác dụng không mong muốn xảy ra nhiều hơn (16,2%).
Hầu hết các phản ứng phụ xảy ra ở đường tiêu hoá và với tần suất ít nhất 5-6% trên số người bệnh đã điều trị.
Thường gặp, ADR>1/100
Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu
Tiêu hoá: buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hoá
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Toàn thân: Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch; hội chứng Stevens-Johnson.
Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt
Gan: Tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài
Ngoài ra còn thấy có nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazol. Cũng có thể gặp bệnh thần kinh ngoại vi, nhưng hiếm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Định kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan
Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG NGOẠI Ý GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Chưa có nhiều thông tin về trường hợp quá liều. Một số người bệnh dùng liều trên 1000mg có các triệu chứng tương tự phản ứng phụ ở liều khuyên dùng.
Điều trị: Người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày nếu cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazol bằng thẩm tách máu (thận nhân tạo).
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất
HẠN DÙNG
3 năm kể từ ngày sản xuất
KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN GHI TRÊN NHÃN
BẢO QUẢN
Bảo quản ở dưới 30°C, tránh ánh sáng
GIỮ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM
TRÌNH BÀY
Hộp 6 vỉ x 5 viên nang
NHÀ SẢN XUẤT
S.C. Slavia Pharm S.R.L.
B-dul, Theodor Pallady nr.44C, sector 3, cod 032266, Bucharest - Romania.