top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • Sevla® - 400/ Sevla® - 800 (Sevelamer Hydrochlorid 400 mg/ 800mg)

Sevla® - 400/ Sevla® - 800 (Sevelamer Hydrochlorid 400 mg/ 800mg)

  • MS: 269 Lượt xem Lượt xem: 543
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: Emcure Pharmaceuticals
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Sevla® - 400/ Sevla® - 800 (Sevelamer Hydrochlorid 400 mg/ 800mg)

Sevla® - 400/ Sevla® - 800
Viên nén bao phim Sevelamer Hydrochlorid 400 mg/ 800mg
Thành phần
SEVLA – 400
- Dược chất: Mỗi viên nén bao phim chứa:
Sevelamer hydrochlorid…………….400 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, povidon PVP K-30, colloidal silicon dioxid, acid stearic, hydroxyl propyl methyl cellulose, polyethylen glycol 6000, talc.
SEVLA – 800
- Dược chất: Mỗi viên nén bao phim chứa:
Sevelamer hydrochlorid…………….800 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, povidon PVP K-30, colloidal silicon dioxid, acid stearic, hydroxyl propyl methyl cellulose, polyethylen glycol 6000, talc.
Chỉ định
Sevelamer hydrochlorid được chỉ định trong kiểm soát phospho huyết ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính (CKD) đang chạy thận nhân tạo.
Liều dùng và cách dùng
Bệnh nhân không dùng chất gắn phosphat: Liều khởi đầu khuyến cáo sevelamer hydrochlorid là 800 đến 1600mg. Có thể dùng 1 đến 2 lần viên 800mg hoặc 2 đến 4 viên 400mg trong bữa ăn dựa trên nồng độ phospho huyết. Bảng 1 cung cấp liều khởi đầu khuyến cáo của sevelamer hydrochlorid cho bệnh nhân không dùng chất gắn phosphat.
Bảng 1: Liều khởi đầu ở bệnh nhân không dùng chất gắn phosphat
 
Nồng độ phospho huyết Sevelamer HCl 800mg Sevelamer HCl 400mg
> 5.5 và < 7.5 mg/dl 1 viên, 3 lần/ngày 2 viên, 3 lần/ngày
Daily with meals Daily with meals
≥ 7.5  và < 9 mg/dl 2 viên, 3 lần/ngày 3 viên, 3 lần/ngày
≥ 9mg/dl 2 viên, 3 lần/ngày 4 viên, 3 lần/ngày
Daily with meals
Daily with meals
Bệnh nhân chuyển từ dùng calci acetat: Bảng 2 đưa ra liều khởi đầu khuyến cáo của sevelamer dựa trên liều calci acetat hiện tại.
Bảng 2: Liều khởi đầu cho bệnh nhân chuyển từ calci acetat sang sevelamer hydrochlorid
 
Calci acetat 667 mg
(viên/bữa ăn)
Sevelamer HCl 800mg
(Viên/bữa ăn)
Sevelamer HCl 400mg
 
 
1 viên 1 viên 2 viên
2 viên 2 viên 3 viên
3 viên 3 viên 5 viên
Liều điều chỉnh cho tất cả các trường hợp dùng sevelamer hydrochlorid: Liều dùng phải được điều chỉnh dựa trên nồng độ phospho huyết với mục tiêu làm giảm nồng độ phospho xuống 5,5mg/dL hoặc thấp hơn. Liều dùng có thể tăng hay giảm một viên trên mỗi bữa ăn trong khoảng 2 tuần khi cần thiết. Bảng 3 đưa ra hướng dẫn điều chỉnh liều
Bảng 3: Hướng dẫn điều chỉnh liều
 
Phospho huyết Liều sevelamer hydrochlorid
>5.5 mg/dl Tăng 1 viên trên mỗi bữa ăn trong 2 tuần
3.5 – 5.5 mg/dl Duy trì liều hiện tại
<3.5mg/dl
Giảm 1 viên trên mỗi bữa ăn
Chống chỉ định
Sevelamer hydrochlorid chống chỉ định ở bệnh nhân hạ hypophosphat huyết hoặc tắc ruột. Sevelamer hydrochlorid cũng chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với sevelamer hydrochlorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
……………………………………….. loạn nuốt, rối loạn nhu động ruột nặng, hoặc phẫu thuật lớn ở đường tiêu hoá đã không được thiết lập. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng sevelamer hydrochlorid ở bệnh nhân có những rối loạn hệ tiêu hoá thế này. Liều sevelamer hydrochlorid không bao gồm bổ sung calci hoặc chất kiềm; nồng độ calci huyết, bicarbonate và chloride cần được theo dõi.
Bác sĩ kê đơn nên thông báo cho người bệnh dùng sevelamer trong bữa ăn và tuân thủ chế độ ăn uống theo quy định. Hướng dẫn sử dụng các thuốc đồng thời cần được định lượng ngoài sevelamer. Bởi vì nồng độ sevelamer hydrochlorid tăng trong nước, viên nén không được nghiến nát, nhai, chia thành từng miếng hoặc tháo rời trước khi dùng.
Phụ nữ mang thai: Sevelamer hydrochlorid thuộc nhóm mang thai loại C. Trong các nghiên cứu trên động vật (chuột), sevelamer hydrochlorid gây ra giảm hoặc cốt hoá bất thường ở xương thai nhi, có thể làm giảm hấp thu vitamin tan trong dầu. Yêu cầu đối với vitamin và các chất dinh dưỡng khác tăng lên thai kỳ. Ảnh hưởng của sevelamer hydrochlorid trên sự hấp thu vitamin và các chất dinh dưỡng khác chưa được nghiên cứu trên phụ nữ mang thai.
Sử dụng ở người cao tuổi: Không có bằng chứng về sự cân nhắc đặc biệt khi sử dụng sevelamer hydrochlorid ở bệnh nhân lớn tuổi.
Sử dụng ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của sevelamer hydrochlorid chưa được thiết lập ở trẻ nhỏ.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành.
Tác dụng không mong muốn
Đối với thời gian điều trị trong 2 tuần, các tác dụng phụ được báo cáo khi dùng sevelamer hydrochlorid tương tự như các báo cáo khi dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi điều trị dài hạn với sevelamer hydrochlorid là: Đau đầu, nhiễm trùng, đau, tăng huyết áp, hạ huyết áp, huyết khối, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón và ho. Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo với sevelamer hydrochlorid là: ngứa, phát ban và đau bụng.
Quá liều
Sevelamer hydrochlorid đã được dùng ở các người tình nguyện khoẻ mạnh với liều lên tới 14g/ngày trong 8 ngày không có tác dụng không mong muốn. Sevelamer hydrochlorid được dùng với liều trung bình lên tới 13g/ngày cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Khong có báo cáo quá liều của sevelamer hydrochlorid ở những bệnh nhân này. Vì sevelamer hydrochlorid không hấp thu, nguy cơ nhiễm độc toàn thân thấp.
Bảo quản
Điều kiện bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Trình bày
SEVLA-400: Hộp 1 vỉ x 10 viên
      Hộp 6 vỉ x 10 viên
SEVLA-800: Hộp 1 vỉ x 10 viên
      Hộp 6 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn: NSX
Khuyến cáo
- Tránh xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ
- Thuốc bán theo đơn