top

Danh mục sản phẩm

SEOMINEX

SEOMINEX
  • MS 481 Lượt xem Lượt xem 26
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 gói x 10 ml
  • Hãng SX THERAGEN ETEX
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
SEOMINEX
(Oxethazain, gel nhôm hydroxid khô, magnesi hydroxid).
THÀNH PHẦN
Mỗi gói 10 ml chứa
Hoạt chất:
Oxethazain: …………………………… 20 mg
Gel nhôm hydroxyd khô: ……………. 582 mg
(tương đương nhôm oxid: 291 mg)
Magnesi hydroxyd: ………………….. 196 mg
Tá dược: Hypromellose, Polysorbate 80, dung dịch D – sorbitol, Concentrated glycerin, Stevion – 100S, Silicone resin, Methyl p – hydroxybenzoate, Propyl – p – hydroxybenzoate, hương cam, hương chanh.
DẠNG BÀO CHẾ
Hỗn dịch uống
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 gói x 10 ml. Hộp 30 gói x 10 ml.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Oxethazain là một chất gây tê cục bộ, có tác dụng gây tê mạnh hơn và kéo dài hơn cocain hydroclorid hoặc lidocaine hydroclorid khi sử dụng trên các máng nhày. Oxethazain giữ được hiệu quả lâu dài trong môi trường acid của dạ dày. Oxethazain ức chế kích thích tiết dịch vị trong các thí nghiệm trên động vật và làm giảm phản ứng tiết dịch tiết tiêu hóa. Khi kết hợp với các antacid, oxethazain làm giảm nhu động ruột.
Các antacid có chứa nhôm hydroxid và magnesi hydroxid nâng pH dạ dày lên khoảng trị liệu tối ưu pH 3 – 5. Thêm vào đó làm giảm acid ở gian miệng ống và bất hoạt pepsin thủy phân protein. Gel nhôm hydroxyd kết hợp với acid mật và lysolecithin như một màng bảo vệ niêm mạc. Nhôm hydroxyd làm giảm nhu động ruột và gây táo bón phụ thuộc vào liều, trong khi magnesi hydroxyd lại nhuận tràng.
Sự kết hợp của Oxethazainnhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd làm giảm đau nhanh hơn, giảm nhiều hơn về cường độ đau, hiệu quả hơn, tác dụng mạnh và kéo dài trong dạ dày.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Oxethazain
Sau khi uống 20 mg Oxethazain có trong 10 ml của SEOMINEX, nồng độ đỉnh của Oxethazain trong huyết thanh đạt được khoảng 18,5 ± 6,5 ng/ml. Oxethazain được chuyển hóa sinh học rất nhanh và mạnh, do vậy thời gian bán thải trong huyết thanh của thuốc ngắn, chỉ xấp xỉ khoảng 1 giờ. Dưới 0,1% của Oxethazain được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ. Chất chuyển hóa chính của Oxethazain là beta – hydroxyl mephentermin và beta - hydroxyl phentermine. Lượng mephentermin và phentermine xuất hiện trong huyết thanh không có ý nghĩa về mặt dược lý và lượng bài tiết qua nước tiểu của hai chất này tổng cộng trong 24 giờ là không quá 0,1% liều được uống.
Gel nhôm hydroxyd khô
Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid chlohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Lượng magnesi hydroxyd còn lại chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
CHỈ ĐỊNH
Đau dạ dày cấp và mãn tính
Loét dạ dày tá tràng.
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Chứng ợ nóng khi mang thai (sau 3 tháng đầu của thai kỳ).
Giảm đau cho đường tiêu hóa trên xạ trị.
LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
½ - 1 gói (10 ml/lần) x 4 lần/ngày.
Lắc kỹ trước khi dùng
Thời gian dùng thuốc phụ thuộc từng trường hợp 
- Đau dạ dày, loét dạ dày tá tràng: 1 – 2 giờ sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ
- Ợ nóng: dùng khi cần thiết
- Trào ngược dạ dày, thực quản, giảm đau cho đường tiêu hóa trên khi xạ trị: Uống 15 phút trước khi ăn và khi cần thiết
Có thể giảm liều nếu triệu chứng được kiểm soát
Nên uống SEOMINEX dưới dạng không pha loãng. Nếu cần thiết có thể nhấp một ngụm nước sau khi uống.
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc
Chống chỉ định các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi cho các bệnh nhân có triệu chứng của viêm ruột thừa do thuốc làm tăng mức độ nguy hiểm của chứng rò hoặc thoát vị vì tác dụng phụ gây táo bón hoặc tiêu chảy của hai hoạt chất trên.
Chống chỉ định các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd với các bệnh nhân bị chứng giảm phosphate máu vì muối nhôm tăng giữ phosphate.
Chống chỉ định các thuốc kháng magnesi cho các bệnh nhân bị suy thận nặng do thuốc làm tăng nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
THẬN TRỌNG
Việc sử dụng các thuốc kháng acid có chứa magnesi cho các bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa phải được giám sát cẩn thận vì thuốc làm tăng nguy cơ tăng magnesi máu.
Với các bệnh nhân bị suy thận mãn tính, việc dùng thuốc có thể làm tăng nhôm trong máu. Việc dùng kéo dài hoặc liều lớn các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd có thể khiến bệnh nhân bị thiếu phosphor máu đặc biệt ở các bệnh nhân có chế độ ăn không đủ phosphor. Phải kiểm tra nồng độ phosphor máu định kỳ mỗi tháng hoặc hai tháng một lần cho các bệnh nhân bị suy thận mạn tính có sử dụng thuốc kháng acid kéo dài.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường do thuốc có chứa sucrose.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Không biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Tiêu hóa
Hiếm gặp: táo bón, đầy hơi, chướng bụng
Liên quan đến đường dùng
Hiếm gặp: ảnh hưởng đến mùi vị hoặc khô miệng.
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Giảm phosphat trong một thời gian dài khi sử dụng liều cao. Triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, yếu cơ, đau xương, liệt, run và co thắt.
Suy thận và dùng kéo dài với liều cao có thể gây tăng magnesi với các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, mệt mỏi, yếu cơ và rối loạn nhịp tim.
Nhiễm độc
Nhiễm độc nhôm đã được báo cáo, đặc biệt là ở những bệnh nhân lọc máu.
Hệ thần kinh
Nếu vượt quá liều khuyến cáo (> 120 mg Oxethazin) có thể bị khó chịu trong người.
Hệ thống miễn dịch
Phản ứng quá mẫn (dị ứng, phát ban da) đã được báo cáo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
SEOMINEX có thể làm giảm tốc độ cũng nhưu mức độ hấp thu của nhiều loại thuốc do làm tăng pH dạ dày. Nhôm hydroxid ảnh hưởng đến sự tái hấp thu hoặc hình thành phức chelat đối với một số thuốc đã được báo cáo như tetracyclin, các dẫn xuất quinolone như ciprofloxacin, ofloxacin, norfloxacin enoxacin và levothyroxine, acid chenodeoxycholic, natri fluorid. Hạn chế sự hấp thu không đáng kể về mặt lâm sàng của digoxin, captopril, cimetidine, ranitidine, famotidine, theophylline, propranolol, atenolol, các hợp chất sắt, isoniazid, chlorpromazine và các dãn xuất coumarin. Vì vậy, không dùng các thuốc khác trước hoặc sau khi uống SEOMINEX một hoặc hai giờ.
Sự hấp thu của metoprolol, acid acetylsalicylic, naproxen và levodopa có thể tăng nhẹ khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid.
Dùng đồng thời các thuốc kháng acid có chứa nhôm với các đồ uống có tính acid (các loại nước ép trái cây, rượu …) làm tăng sự hấp thụ nhôm ở ruột.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Thuốc được dùng để điều trị chứng ợ nóng ở phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Không sử dụng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ
Phụ nữ cho con bú
Không biết được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ sử dụng thuốc cho con bú.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không ảnh hưởng
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Khi quá liều, có khả năng nhiễm độc magnesi, đặc trưng bởi các rối loạn thần kinh trung ương: yếu cơ, mất phản xạ, liệt, rối loạn nhịp tim và hôn mê.
Việc sử dụng liều cao trong một thời gian dài cũng có thể dẫn đến ngộ độc magnesi ở bệnh nhân suy thận mạn tính. Khả năng nhiễm độc nhôm cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Triệu chứng là giảm cân, yếu cơ, chứng loạn cận ngôn, chứng khó phối hợp động tác, run, rung giật cơ, co giật cũng như ảo giác, lú lẫn, trầm cảm và sa sút trí tuệ.
Giảm phosphate cũng có thể xảy ra khi sử dụng liều cao. Triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, yếu cơ, đau xương, liệt, run và co thắt.
Xử trí
Nhận biết sự nhiễm độc càng sớm càng tốt để can thiệp kịp thời, đặc biệt là trong trường hợp suy thận, nồng độ magnesi và nhôm trong máu nên được kiểm tra thường xuyên.
Trong trường hợp nhiễm độc, phải ngừng ngay thuốc và điều trị triệu chứng cần được thực hiện. Khi có những dấu hiệu nhiễm độc nhôm ban đầu, các nguồn cung cấp nhôm phải được dừng lại (ví dụ ở những bệnh nhân thẩm tách: sử dụng nước không chứa nhôm). Và điều trị với deferoxamin nên được xem xét.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30℃
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
SỐ ĐĂNG KÝ
VN – 21011 – 18.
NHÀ SẢN XUẤT
THERAGEN ETEX CO., LTD
58, Sandan – ro 68 beon – gil, Danwon – gu, Ansan – si, Gyeonggi – do, Korea