top

Danh mục sản phẩm

Scolanzo

Scolanzo
  • MS 097 Lượt xem Lượt xem 734
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 4 vỉ hoặc 2 vỉ x 7 viên
  • Hãng SX LABORATORIOS LICONSA
  • Xuất xứ Tây Ban Nha
  • Tình trạng Còn hàng
SCOLANZO
Viên nang
 
THÀNH PHẦN:
Scolanzo 15 mg: mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất: Lansoprazol 15 mg
Tá dược: Đường hạt, natri layrylsulphat, N-methylglucamin, Mannitol, hypromellose, macrogol 6000, bột talc, polysorbat 80, titan dioxyd, methaxrylic acid: ethyl acrylat đồng trùng hợp (1:1)
Scolanzo 30 mg: Mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất: Lanspoprazol 30 mg
Tá dược: : Đường hạt, natri layrylsulphat, N-methylglucamin, Mannitol, hypromellose, macrogol 6000, bột talc, polysorbat 80, titan dioxyd, methaxrylic acid: ethyl acrylat đồng trùng hợp (1:1)
DƯỢC LỰC HỌC:
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+  ATP ase được coi là chiếc bơm acid của niêm mạc dạ dày nên lansoprazol được dùng điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày – tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hoá bệnh lý (hội chứng Zollinger –Edison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).
Mức độ tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhuwg lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
Phối hợp với các thuốc kháng sinh (amoxicilin, clarithromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do Helicorbacter pylori.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Ở người khoẻ, nửa đời trong huyết tương là 1,5 ( ±1,0) giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Lansoprazol chuyenr hoá nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 để thành hai chất chuyển hoá chính: sulfon lansoprazol và hydroxyl lansoprazol. Các chất chuyển hoá có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu.
Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy cần giảm liều đối với người bệnh gan nặng.
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản cấp tính. Điều trị duy trì sau khi chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát.
- Kết hơp với kháng sinh để điều trị bệnh loét tá tràng và loét dạ dày lành tính do Helicobacter pylori
- Điều trị loét dạ dày cấp tính do thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) ở bệnh nhân phải dùng NSAID trong khi đang bị loét.
- Phòng ngừa loét dạ dày do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (có tiền sử loét dạ dày) phải điều trị bệnh mãn tính bằng NSAID.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều lượng:
Loét tá tràng: 
Uống 15-30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
Loét dạ dày:
Uống 15-30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần. Nếu vết loét chưa lành, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nếu theo chỉ định của bác sĩ.
Phòng ngừa loét dạ dày do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (có tiền sử loét dạ dày) phải điều trị bệnh mãn tính bằng NSAID: Uống 30mg/1 lần/ngày
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản:
Cấp tính: Uống 30mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.  Tuỳ thuộc vào kết quả nội soi, có thể điều trị thêm 4 tuần theo chỉ định của bác sĩ.
Điều trị duy trì sau khi chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát:
Người lớn uống 15mg/ngày. Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị lâu quá 1 năm.
Phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori:
Liều thường dùng: Lansoprazol 30mg/lần, 2 lần/ngày trong 7 ngày kết hợp với 2 trong số các kháng sinh sau: Amoxicilin 1g, 2 lần/ngày; Clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày và Metrodazole 400mg, 2 lần/ngày.
Điều trị hội chứng Zolinger – Edison:
Liều thường dùng 60mg, 1 lần/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh theo kết quả lâm sàng hoặc kết kiểm tra định kỳ sự bài tiết khi điều trị trong thời gian dài. Với liều 120mg, hàng ngày nên chia thành 2 lần uống.
Cách dùng: 
Nên uống thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn sáng.
Không nên dùng quá liều chỉ định
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu, người đang cho con bú.
- Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30mL/phút)
THẬN TRỌNG:
Giống như các thuốc ức chế bài tiết khác, lansoprazol có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột do lam giảm thể tích và độ acid của dịch dạ dày.
Điều trị loét dạ dày cấp do dùng NSAID ở những bệnh nhân phải tiếp tục dùng NSAID, lansoprazol 30mg/ngày phải được kiểm tra chặt chẽ trong suốt 8 tuần điều trị.
Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng của lansoprazol ở nhóm tuổi này, không thấy sự tăng tỉ lệ gặp tác dụng phụ ở nhóm tuổi này.
Bệnh nhân suy thận: Cẩn thận dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin 30-70ml/phút, luôn luôn tuân theo liều chỉ định).
Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải của lansoprazol chậm lại khi dùng lansoprazol liều đơn cho bệnh nhân suy gan mãn, vì vậy điều trị bằng lansoprazol phải được bác sĩ kiểm soát chặt chẽ và luôn luôn tuân theo liều chỉ định.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
Chưa có thông báo dùng lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua rau thai vào bào thai hay không. Tuy nhiên, dùng lâu với liều cao đã gây ung thư trên cả chuột nhắt và chuột cống đực và cái, do vậy nên tránh dùng cho người mang thai, ít nhất là trong 3 tháng đầu, nhưng tốt nhất là không nên dùng trong bất kỳ giai đoạn nào khi mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú:
Lansoprazol  và các chất chuyển hoá đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa của người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Lansoprazol có khả năng dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và ngắn, thường gặp nhất ở đường tiêu hoá.
Đường tiêu hoá: ỉa chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy bụng và khó tiêu,
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, uể oải.
Da: ngứa và phát ban
Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi và ho.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Lansoprazol được chuyển hoá nhờ hệ enzym cytochrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hoá bởi cùng hệ enzym này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc khác cũng được chuyển hoá bởi cytochrom P450. Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng với nồng độ diazepam, phenytoin, theophylin, prednisolon hoặc warfarin khi dùng cùng với Lansoprazol.
Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, Itracodazol và của các thuocs khác có sự hấp thu cần môi trường acid.
Sucralllfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp
Điều trị hỗ trợ: Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
TRÌNH BÀY:
Scolanzo 15mg: Hộp 4 vỉ x 7 viên nang.
Scolanzo 30mg: Hộp 2 vỉ x 7 viên nang.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN:
Nhà sản xuất
BẢO QUẢN: 
Dưới 25°C, trong bao bì gốc để tránh hút ẩm
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH
NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN VỀ THUỐC HÃY HỎI BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ
Sản xuất bởi: 
LABORATORIOS LICONSA, S.A
Avda. Miralcampo, 7 - Pol. Ind. Miralcampo
19200 Azuqueca de Henares (Guadalajara), Spain.