top

Danh mục sản phẩm

SAIHASIN (Piracetam)

SAIHASIN (Piracetam)
  • MS: 401 Lượt xem Lượt xem: 1005
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 4 vỉ x 5 ống uống 10ml
  • Hãng SX: CTY DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

SAIHASIN (Piracetam)

SAIHASIN
Piracetam
1.Tên thuốc
SAIHASIN
2.Thành phần
Mỗi 10 ml dung dịch uống chứa:
Piracetam: .........................................................................................................1200 mg
Tá dược vừa đủ: .....................................................................................................10 ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, natri carboxymethylcellulose, sorbitol 70%,
aspartam, tinh dầu cam, tartrazin, polysorbat 80, ethanol 96%, nước tinh khiết).
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống.
4. Đặc tính dược lực học, dược động học
Dược lực học
Piracetam được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) với các tác dụng chính là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.
Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin. noradrernalin, dopamin,... Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. 
Trên thực nghiệm piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP, điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Dược động học
Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ định trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Thể tích phân bố khoảng 0,6 lit/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thấm tách thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thủy đinh và thủy chấm, tiểu não và các nhân vùng đáy.
Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.
5. Quy cách đóng gói
Hộp 4 vỉ x 5 ống 10 ml.
6. Chỉ định, liều dùng, cách dùng và chống chỉ định
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng chóng mặt.
Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. 
Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị nghiện rượu.
Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Liều lượng và cách dùng:
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3- 4 lần.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g (1-2 ống) một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g (4 ống)/ngày trong những tuần đầu.
Điều trị nghiện rượu: 12 g (10 ống)/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g (2 ống)/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9-12 g (8-10 ống)/ngày; liều duy trì là 2,4 g (2 ống)/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày; chia đều làm 4 lần.
Điều trị giật rung cơ: piracetam được dùng với liều 7,2 g (6 ống)/ngày, chia làm 2 -3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g (4 ống)/ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Bệnh nhân suy thận:
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều.
Hệ số thanh thải creatinin là 60-40 ml/phút. creatinin huyết thanh là 1,25-1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinin là 40-20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7-3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25-42 giờ. Dùng 1/4 liều bình thường.
Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người suy gan, suy thận nặng hay mắc bệnh Huntington.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
7. Thận trọng
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chúc năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Nếu dùng thuốc không thấy có tiến triển tốt, khi có triệu chứng khó chịu xảy ra hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của thấy thuốc.
Thời kỳ mang thai
Không dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng thuốc.
Tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc 
Không dùng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetamtinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
9. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ta chảy, đau bụng, trướng bụng
Thần kinh: Bốn chốn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
10. Quá liều và cách xử trí
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
11. Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo
* Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
12. Điều kiện bảo quản và hạn dùng
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30℃.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
13. Tên và địa chỉ nhà sản xuất
Tên nhà sản xuất: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội
ĐT: 024.33522203 - 024.33824685 * FAX: 024.33522203 - 024.33829054
Hotline: 02433522525