top

Danh mục sản phẩm

REXCAL

  • MS: 339 Lượt xem Lượt xem: 818
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: CTY PHILL INTER PHARMA
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Rx – Thuốc bán theo đơn
REXCAL
SĐK: VD-17783-12
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất: 
Calcitriol.............................................. 0,25 μg.
Calci lactat .......................................... 425 mg.
Magnesi oxyd ....................................... 40 mg.
Kẽm oxyd ............................................. 20 mg.
Tá dược: Medium chain Triglycerid (MCT), dầu lecithin, dầu cọ, dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, sáp ong trắng, cồn 96%, butylat hydroxytoluene, butylat hydroxyanisole, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, ethyl vanilin, titan dioxyd, màu đỏ số 40, màu vàng số 5, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm.
DƯỢC LỰC HỌC
Calcitriol: một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D, thông thường được tạo thành từ thận, làm tăng sự hấp thu calci và phosphate, đóng vai trò quan trọng trong khoáng hóa xương.
Calci: là một khoáng chất được tìm thấy trong tự nhiên, cần thiết cho nhiều chức năng bình thường của cơ thể, đặc biệt là sự tạo xương và suy trì các chức năng nguyên vẹn của thần kinh, cơ, hệ thống xương và tính thấm của màng tế bào, mao mạch.
Magnesi: là khoáng chất rất quan trọng, tham gia vào các phản ứng enzyme trong cơ thể. Magnesi đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung calcium do là chất trung gian chuyển hóa vitamin D thành dạng có hoạt tính.
Kẽm: đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu calcium của cơ thể. Hơn nữa kẽm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Calcitriol: Hấp thu nhanh ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở đơn liều 0,25-0,75 mcg calcitriol đạt được trong khoảng 2-4 giờ ở người khỏe mạnh. Trong máu, calcitriol hầu hết gắn kết với DBP (Vitamin D binding protein). Calcitriol bị bất hoạt ở cả thận và ruột, ở dạng các chất chuyển hóa trung gian. Thời gian bán thải khoảng 5-17 giờ đối với bệnh nhân bình thường, có thể kéo dài khoảng 18-44 giờ với ở bệnh nhân bị suy thận mãn nặng. 
Calci lactat: Khoảng 1/3 lượng calcium được hấp thu ở đường tiêu hóa, có thể thay đổi tùy thuộc chế độ ăn và tình trạng ruột non. Calcium thừa chủ yếu được bài tiết qua thận. Calcium qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Magnesium oxydkẽm oxyd hấp thu qua đường tiêu hóa.
CHỈ ĐỊNH
REXCAL được chỉ định trong trường hợp có liên quan đến sự rối loạn chuyển hóa calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mãn tính, còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm calci – huyết liên quan tới suy cận giáp trạng, còi xương phụ thuộc vitamin D và loãng xương.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
1-2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được dùng REXCAL cho bệnh nhân tăng calci – huyết hoặc có bằng chứng về độc tính của vitamin D.
Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc hoặc các thuốc cùng nhóm hoặc các thành phần của thuốc.
THẬN TRỌNG
Tăng calci huyết tự phát.
Trẻ nhỏ phải được theo dõi kỹ của thầy thuốc.
Bệnh mạch vành, suy yếu chức năng thận và xơ cứng động mạch, đặc biệt ở người già.
Thiểu năng tuyến cận giáp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramine: làm giảm sự hấp thu qua ruột của các vitamin tan trong lipid, như vậy có thể cản trở sự hấp thu của REXCAL qua ruột.
Phenyltoin/ Phenobarbital: phối hợp với phenyltoin hoặc phenobarbital không có ảnh hưởng tới các nồng độ của calci trong huyết tương, nhưng có thể làm giảm nồng độ của 25(OH)D3 nội sinh trong huyết tương do làm tăng chuyển hóa. Vì mức calcitriol trong máu bị giảm nên cần dùng REXCAL cao hơn khi phối hợp với phenyltoin hoặc phenobarbital.
Các thiazid: thúc đẩy sự tăng calci huyết do làm giảm đào thải calci qua nước tiểu. Một số trường hợp cho thấy phối hợp các thiazid với REXCAL sẽ gây tăng calci huyết.
Không nên dùng đồng thời REXCAL với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Các nghiên cứu về độc tính trên động vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ đang cho con bú uống calcitriol phải theo dõi nồng độ calcium huyết thanh của mẹ và trẻ.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Những tác dụng có hại của REXCAL tương tự như những phản ứng gặp khi dùng quá liều vitamin D. Những dấu hiệu và triệu chứng hoặc đến sớm hoặc đến muộn của ngộ độc vitamin D đi kèm tăng calci huyết bao gồm:
Đến sớm: ốm yếu, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, đau xương, vị kim loại, chán ăn, đau vùng bụng, đau dạ dày.
Đến muộn: tiểu nhiều, khát nhiều, chán ăn, sụt cân, tiểu đêm, viêm kết mạc (calci hóa), viêm tụy, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt, giảm dục năng, tăng nồng độ BUN máu, albumin niệu, tăng cholesterol máu, tăng SGOT và SGPT, calci hóa lạc chỗ, nhiễm calci thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn giác quan, mất nước, lãnh đạm, ngừng lớn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hiếm gặp bệnh tâm thần rõ ràng.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Quá liều REXCAL có thể gây tăng calci huyết và có khi bị tăng calci niệu. Vì vậy mỗi khi điều chỉnh liều lượng trong điều trị sớm theo định kỳ với các khoảng cách đều đặn, cần xét nghiệm nồng độ calci trong huyết thanh.
Dùng quá liều kẽm có thể dẫn tới các triệu chứng quá liều như buồn nôn, nôn nghiêm trọng, mất nước/hiếu động và thiếu máu nguyên bào sắt (thứ phát do kẽm làm mất đồng).
Điều trị: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.
BẢO QUẢN
Trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
*Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
5 vỉ x 10 viên nang mềm/hộp.
Sản xuất bởi
CÔNG TY TNHH PHILL INTER PHARMA
Số 25, đường số 8, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.
Hotline Zalo
Tư vấn 24/7