top

Danh mục sản phẩm

Reagin Plus (Citicolin + Nimodipin)

  • MS: 264 Lượt xem Lượt xem: 129
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: Baliarda S.A
  • Xuất xứ: Argentina.
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Reagin Plus (Citicolin + Nimodipin)

REAGIN PLUS
Viên nén bao phim
Reagin Plus
Citicolin 100 mg
Nimodipin 30 mg
 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
 
Thành phần
Mỗi viên có chứa:
Hoạt chất:
Citicolin natri: ............................... 104,5 mg
tương đương Citicolin 100 mg.
Nimodipin: .........................................30 mg
Tá dược: lactose, tween 20, povidon, polyethylen glycol, talc, magie stearat, croscarmelose natri, hydroxypropyl methylcelulose, titan dioxid, propylen glycol, sunset lake vàng, quinolin lake vàng.
Chỉ định: Điều trị những rối loạn về nhận thức mức độ từ nhẹ tới trung bình (chứng quên, rối loạn về khả năng chú ý và tập trung tư tưởng) thứ phát sau các quá trình thiếu máu ở hệ thần kinh trung ương.
Liều lượng và cách dùng: Liều khởi đầu: mỗi lần một viên nén, mỗi ngày 3 lần, uống ít nhất 1 giờ trước hoặc sau 2 giờ sau bữa ăn. Liều này có thể thay đổi tùy theo ý kiến của thầy thuốc. Điều trị không ngắn hơn 3-6 tuần là cần thiết để đánh giá chính xác kết quả.
Chống chỉ định: 
Quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.
Mang thai và thời kỳ cho con bú.
Choáng nguồn gốc tim.
Nhồi máu cơ tim mới gặp hoặc cơn đau thắt ngực cấp tính không ổn định.
Không dùng cùng các chế phẩm chứa meclofenoxat.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng
Dùng thận trọng Nimodipin trong những trường hợp sau đây:
Bệnh nhân có phù não hoặc tăng áp lực nội sọ nghiêm trọng.
Bệnh nhân có hạ huyết áp, dự trữ tim thấp, hẹp động mạch chủ nghiêm trọng, loạn nhịp tim hoặc suy tim.
Bệnh nhân suy gan và/ hoặc suy thận nặng: cần phải giảm liều ở các đối tượng này.
 
Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác
Citicolin: Citicolin có thể làm tăng tác dụng của L-dopa.
Nimodipin:
Các thuốc làm hạ huyết áp (chẹn beta, chẹn alpha-1, chẹn kênh Calci...): làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc chẹn beta: tăng cường tác dụng âm tính trên sự co bóp cơ tim.
Thuốc ức chế men cytochrom P450 (erythomycin, cimetidin, itraconazol, acid valproic...): làm tăng nồng độ Nimodipin trong huyết tương.
Thuốc cảm ứng men cytochrom P450 (rifampicin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin...): làm giảm nồng độ Nimodipin trong huyết tương.
Mang thai và cho con bú
Mang thai: Citicolin/Nimodipin: Những nghiên cứu trên động vật cho thấy ảnh hưởng gây quái thai. Chưa có kết quả nghiên cứu đầy đủ ở thai phụ, vì thế không khuyến cáo dùng thuốc này ở thai phụ.
Cho con bú: Citicolin/Nimodipin: chưa xác định thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì thế không khuyến cáo dùng trong thời gian đang cho con bú.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu; cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn
Citicolin: 
Choáng (<0.1%), hạ huyết áp, cảm giác tức ngực, khó thở.
Quá mẫn cảm: phát ban
Thần kinh: mất ngủ, hiếm gặp nhức đầu, chóng mặt, kích thích, cơn co giật.
Tiêu hóa: buồn nôn, hiếm gặp chán ăn.
Gan: trị số bất thường trong xét nghiệm chức năng gan.
Mắt: hiếm gặp nhìn đôi thoáng qua.
Các tác dụng phụ khác: cảm giác nóng ran, đau yếu.
Nimodipin:
Ống tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, hiếm gặp tắc ruột.
Hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Hệ tim mạch: hạ huyết áp, bốc hỏa, toát mồ hôi, đỏ mặt, phù, nhịp tim chậm và hiếm gặp nhịp tim nhanh.
Huyết học: có khi gặp giảm tiểu cầu. Tăng thoáng qua transaminase, phosphatase kiềm và γ-glutamiltransferase.
Thông báo cho bác sỹ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải 
khi sử dụng thuốc.
Quá liều
Các triệu chứng quá liều cấp tính có thể gặp là: giảm mạnh huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
Sau khi đánh giá cẩn thận về lâm sàng, thời gian từ khi uống thuốc, lượng thuốc đã dùng, thầy thuốc sẽ quyết định cách điều trị tổng quát để xử lý quá liều, như gây nôn hoặc rửa dạ dày, uống than hoạt tính và thuốc xổ bằng muối. Có thể cần tới trị liệu triệu chứng.
Tương kỵ: không hòa lẫn với Meclofenoxate.
Các đặc tính dược lực học
Citicolin:
Nhóm được trị liệu: nootropic.
Mã ATC: N06BX06
Ở mẫu động vật được gây phù não trên thực nghiệm, đã xác định:
Citicolin:
Kết nhập vào màng tế bào thần kinh và làm tăng tốc sự sinh tổng hợp của lecithin (thành phần phospholipid của màng tế bào).
Cải thiện chức năng và chuyển hóa não, thúc đẩy tái hấp thu glucose, ức chế sự tích tụ acid lactic trong não, cải thiện chức năng hô hấp của ty thể, tăng tốc sự sinh tổng hợp acetylcholin và tạo thuận lợi việc sản sinh dopamin, ức chế sự hình thành các gốc acid béo trong thiếu máu não.
Tăng tuần hoàn não và giảm kháng lực mạch máu não.
Kích thích hệ thống lưới phát động lên, làm tăng mức độ nhận thức và chức năng vận động.
Các tác dụng trên hướng đến giảm tổn thương và phục hồi tế bào não sau các quá trình thiếu máu ở hệ thần kinh trung ương.
Nimodipin:
Nhóm dược trị liệu: đối vận Calci.
Mã ATC: C08CA06.
Nimodipin là một thuốc đối vận calci. Những tiến trình co của các tế bào cơ trơn phụ thuộc vào ion calci, ion calci vào các tế bào này dưới dạng dòng ion chậm qua màng trong suốt thời gian khử cực. Nimodipin ức chế quá trình vận chuyển ion calci vào tế bào cơ trơn, vì vậy ức chế sự co cơ trơn mạch máu. Ở thí nghiệm trên động vật, Nimodipin có tác dụng lên động mạch não cao hơn động mạch của các bộ phận cơ thể khác, có lẽ do ái lực lipid cao của Nimodipin, giúp thuốc thẩm thấu qua hàng rào máu não; đã xác định nồng độ Nimodipin cao đến 12.5 ng/ml trong dịch não tủy của bệnh nhân bị xuất huyết dưới màng nhện được điều trị với thuốc này.
Chưa xác định chính xác được cơ chế tác dụng của Nimodipin ở người. Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy Nimodipin có tác dụng làm giảm mức độ trầm trọng của suy giảm chức năng thần kinh gây ra bởi co thắt mạch máu não sau khi bị xuất huyết dưới màng nhện là một trong các nguyên nhân gây rối loạn nhận thức.
Phối hợp Citicolin và Nimodipin giúp tăng cường tác dụng làm giảm tổn thương và phục hồi tế bào não sau thiếu máu não, dẫn đến làm giảm rối loạn về nhận thức mức độ từ nhẹ tới trung bình (chứng quên, rối loạn về khả năng chú ý và tập trung tư tưởng) thứ phát sau các quá trình thiếu máu ở hệ thần kinh trung ương.
Các đặc tính dược động học:
Citicolin
Hấp thu: citicolin được hấp thu hoàn toàn theo đường uống, độ khả dụng sinh học gần bằng 100% so với đường tiêm truyền. Đạt nồng độ đỉnh trong 5 giờ 30 phút sau khi uống.
Phân bổ: citicolin và những chất chuyển hóa của nó phân bố khắp các cơ quan khác. Những nghiên cứu được thực hiện với citicolin được đánh dấu phóng xạ đã cho thấy tốc độ hấp thu cao vào nhu mô não, 62.8% hoạt tính phóng xạ được gắn vào phospholipids.
Chuyển hóa: citicolin được chuyển hóa ở thành ruột non và gan. Cholin và cytidin là các sản phẩm phụ của citicolin ngoại sinh được tạo ra trong phản ứng thủy phân ở thành ruột non.
Đào thải: Sự bài tiết qua nước tiểu và phân rất thấp, làm cho nồng độ citicolin trong máu cao và kéo dài. Một tỉ lệ lớn được đào thải qua đường hô hấp dưới dạng CO2. Thời gian bán thải hoàn toàn là 23.1 giờ.
Nimodipin
Hấp thu: Nimodipin được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 giờ.
Phân bổ: Nimodipin được phân phối trong tất cả các mô, và nhanh chóng vào hệ thần kinh.
Trên 95% nimodipin trong máu được gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa: Nimodipin trải qua quá trình chuyển hóa mạnh khi vượt qua gan lần đầu, vì thế độ khả dụng sinh học rất thấp (khoảng 13%).
Đào thải: qua nước tiểu và phân.
Ở những bệnh nhân bị xơ gan, nồng độ đỉnh cao hơn gấp hai lần, và độ khả dụng sinh học tăng đáng kể, cần phải giảm liều. Không quan sát thấy sự tích lũy thuốc sau thời gian dùng nimodipin mỗi 8 giờ, trong 7 ngày. Thẩm phân không loại bỏ được nimodipin vì thuốc này gắn kết nhiều với protein huyết tương (95%).
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản 
Dưới 30℃, trong bao bì gốc.
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Tiêu chuẩn chất lượng
Nhà sản xuất.
Sản xuất tại Argentina bởi:
Baliarda S.A
Saavedra 1260/62 (C1247AAA)
Ciudad Autónoma de Buenos Aires, Argentina.
Hotline Zalo
Tư vấn 24/7