top

Danh mục sản phẩm

PROGINALE (L-Cystine 500mg)

  • MS 140 Lượt xem Lượt xem 131
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX KOLMAR PHARMACO., LTD
  • Xuất xứ Ấn Độ
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

PROGINALE (L-Cystine 500mg)

PROGINALE
Viên nang mềm L-Cystine 500mg
CẢNH BÁO CHUNG:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ
Xin thông báo cho Bác sỹ biết nếu xảy ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào trong quá trình sử dụng.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Để thuốc xa tầm với của trẻ em.
thuốc proginale
Thuốc Proginale
MÔ TẢ: Viên nang mềm hình thuôn dài màu cam
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang mềm có chứa:
Hoạt chất chính: L-Cystine ……………………….500.0 mg
Tá dược: Lecithin; Paraffine; Light Liquid Paraffin; Gelatin; Concentrated Glycerin; Methyl parahydroxybenzoate; Propyl parahydroxybenzoate; Titanium Oxide; Ethyl Vanillin; Phẩm màu đỏ số 3; Phẩm màu vang số 203; Phẩm màu vàng số 5.
DƯỢC LỰC HỌC:
L-Cystine là một acid amine chứa lưu huỳnh, được hình thành từ hai phân tử acid amine Cystine. L-Cystine là một acid amine không thể thiếu được cho sự phát triển của tế bào móng và tóc ở thời kỳ mang thai. L-Cystine thúc đẩy sự hình thành keratin, sức bền của chân tóc và làm cho móng cứng rắn hơn. L-Cystine ức chế collagenase, một enzyme được sản xuất ở nơi thương tổn của giác mạc gây ra bởi sự chấn thương, virut và vi khuẩn mà hoà tan trong collagen và làm hư hại giác mạc.
Chức năng của L-Cystine như là một chất chống oxy hoá và hỗ trợ cho cơ thể bảo vệ chống lại tia cực bức xạ và sự ô nhiễm. L-Cystine có thể giúp làm chậm tiến trình lão hoá, làm giảm hoạt động của gốc tự do, trung hoà độc tố. L-Cystine cũng hỗ trợ trong việc tổng hợp protein và ngăn ngừa sự biến đổi tế bào. Nõ cũng cần thiết trong việc hình thành da, hỗ trợ trong việc phục hồi da từ vết phỏng và phẫu thuật. Tóc và da chiếm 10-14% L-Cystine.
Phần lớn L-Cystine được vận chuyển vào trong các synaptosome xảy ra bởi chất vận chuyển glatamate ái lực cao, nhưng L-Cystine có thể gắn ở vị trí khác biệt với vị trí mà L-glatamate gắn. Sự tăng lên của L-Cystine bởi cơ chế này bị ảnh hưởng mạnh bởi sự ức chế tăng nồng độ của L-glutamate ngoài tế bào.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Hấp thu: Sau khi uống, L-Cystine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1 -6 giờ sau khi uống.
- Phân bố: L-Cystine được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
- Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvie
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-Cystine được thải trừ trong vòng 24h sau khi uống.
CHỈ ĐỊNH:
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Sạm da do mỹ phẩm, do dùng thuốc (như dùng thuốc tránh thai,…), suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.
- Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.
- Rụng tóc, tóc dễ gãy.
- Phòng và trị các bệnh về biểu bì như rối loạn dinh dưỡng móng làm móng khô giòn, dễ gãy.
- Viêm giác mạc chẩm nông, loét và tổn thương biểu mô (do chấn thương, hoá chất, vi rút, vi khuẩn,…), dùng kính áp tròng trong giai đoạn đầu gây tổn thương biểu mô bề mặt.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Uống 2 – 4 viên 500mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.
Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500mg/ngày. Liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần tuỳ thuộc vào tiến triển của bệnh.
Liều dùng và thời gian điều trị có thể được điều chỉnh tuỳ thuộc vào chỉ định của Bác sĩ và tình trạng bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy thận, hôn mê gan.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
THẬN TRỌNG:
Sử dụng đúng liều khuyên dùng.
Không nên dùng cho bệnh nhân bị chứng cystin niệu.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng trên lâm sàng không cải thiện sau một tháng điều trị.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
Chưa thấy có tương tác
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không có tác động nào đói với khả năng lái xe và vận hành máy móc được ghi nhận khi sử dụng thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở giai đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
Có thể gặp nôn, hiếm gặp tiêu chảy, khô miệng và đau bụng bất thường.
Nếu thấy khó chịu ở bụng, biếng ăn, nôn hoặc tiêu chảy khi đang dùng thuốc. Cần ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Sử dụng cho phụ nữ có thai: Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang mang thai và chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại lớn hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
- Sử dụng trong thời gian cho con bú: Hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:
Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
BẢO QUẢN: Bảo quản tránh ánh sáng, ở nơi khô và mát ở nhiệt độ dưới 30°C.
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.
ĐÓNG GÓI: 60 viên/hộp (vỉ 5 viên, hộp 12 vỉ)
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
SỐ ĐĂNG KÝ: VN-16596-13
Được sản xuất bởi: KOLMAR PHARMACO., LTD.
93, Biovalley 2-ro, Jecheon - si, Chungcheongbuk – do, Korea