top

Danh mục sản phẩm

PM EYE Tonic

  • MS 361 Lượt xem Lượt xem 858
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX Sphere Healthcare Pty., Ltd
  • Xuất xứ Australia
  • Tình trạng Còn hàng
PM EYE Tonic
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
thuoc-bo-mat-eye-tonic
Thuốc bổ mắt Eye Tonic của Australia
Thành phần
Mỗi viên bao gồm
Cao khô quả Vaccinium myrtillus (fructus extractum) : 20 mg 
tương đương quả tươi: 2 g
 
Dầu cá – tự nhiên (cá Ngừ): 250mg 
Tương đương Docosahexaenoic acid 65 mg
Tương đương Eicosapentaenoic axit 15 mg
 
Dầu cá – tự nhiên: 250mg 
Tương đương Eicosapentaenoic axit 45 mg
Tương đương Docosahexaenoic acid: 30 mg 
 
Retinyl palmitate (vitamin A): 2500 IU
Tương đương Retinol: 750 mcg
Thiamine hydrochloride (vitamin B1): 20 mg
Riboflavin (vitamin B2): 5 mg
 
Tá dược: d-alpha-tocopherol; lecithin; soya oil; beeswax-yellow; vegetable oil – hydrogenated; gelatin; glycerol; water-purified; opatint food colouring dispersion G-55287 Red UK; opatint food coloring dispersion G-57723 Black UK; opatint food coloring dispersion G-52289 Yellow UK.
thanh-phan-thuoc-pm-eye-tonic
Eye Tonic với thành phần chính là Dầu Cá ngừ giúp bổ mắt
Dược lực học
- Quả Việt quất: có chứa hợp chất chính là các anthocyanidins. Tác dụng chính là bảo vệ tế bào và mô khỏi các tác hại của oxy hóa nhờ việc loại các gốc oxy phản ứng khỏi tế bào. Chúng chủ yếu bảo vệ tế bào biểu mô ở mắt và da, tế bào nội mạc thành mạch và tế bào hạch võng mạc.
- Dầu cá – DHA & EPA: acid béo omega-3 DHA và EPA là hai thành phần thiết yếu của màng tế bào cần thiết cho cấu trúc và hoạt động chức năng thần kinh bình thường của tế bào. Chúng đặc biệt quan trọng đối với chức năng của tế bào võng mạc trong mắt và tế bào thần kinh hạch kết nối mắt với não. Cả 2 loại acid béo omega-3 này cũng hoạt động như là các tiền chất của eicosanoid, hợp chất cần để điều hòa và kiểm soát phản ứng viêm.
- Vitamin B1: vai trò chính của vitamin B1 ngay khi được chuyển hóa trong cơ thể là hoạt động như một coenzyme để giúp chuyển hóa carbohydrate thông qua quá trình khử nhóm carboxyl của acid pyruvicalpha-ketoacid. Các quá trình này rất quan trọng đối với tất cả các tế bào, mô và hệ thống để hoạt động chức năng, đặc biệt là các hệ có nhu cầu năng lượng cao hoặc chuyển hóa cao.
- Vitamin B2: Là thành phần trung tâm của tất cả các flavoprotein trong cơ thể. 
- Vitamin A: Vai trò chủ yếu là ở võng mạc. Vitamin A kết hợp với protein opsin để tạo thành rhodopsin, hấp thụ ánh sáng cần thiết để chuyển các dẫn truyền thần kinh của ánh sáng thành hình ảnh. Nó cần thiết cho khả năng nhìn trong ánh sáng yếu và màu sắc.
Dược động học
- Quả Việt quất: có chứa hợp chất chính là các anthocyanidins. Trong hệ tiêu hóa chúng được hấp thu chủ yếu ở dạ dày, qua thành dạ dày. Sự hấp thu diễn ra rất nhanh và hiệu quả, được kiểm soát bởi các chất vận chuyển màng cần thiết.
- Dầu cá – DHA & EPA: Trong hệ tiêu hóa, chúng được thủy phân nhờ sự trợ giúp của mật và sau đó được hấp thu bởi ruột non, vận chuyển vào máu qua các hạt nhũ trấp. Trong cơ thể, chúng được hợp nhất vào màng tế bào là một thành phần thiết yếu cùng với phospholipid huyết tương.
- Vitamin B1: là một vitamin tan trong nước được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Vitamin B1 chủ yếu lưu thông trong máu nhờ gắn với hồng cầu và được chuyển hóa ở gan.
- Vitamin B2: là một vitamin tan trong nước được hấp thu chủ yếu ở tá tràng qua cơ chế khuếch tán thụ động. Sự hấp thu tăng lên khi có mặt thức ăn.
- Vitamin A: là một vitamin tan trong dầu được thủy phân ở đường tiêu hóa với sự trợ giúp của mật trước khi trở thành dạng được hấp thu bởi ruột non. Vitamin A sau đó được chuyển đến gan thông qua các hạt nhũ trấp. Khi được yêu cầu, vitamin A được vận chuyển vào máu nhờ sự trợ giúp của chất mang protein gắn kết retinol (RBP).
Dạng bào chế
Viên nang mềm.
Đóng gói
Lọ 30 viên, 60 viên. Hộp 30 viên (10 viên x 3 vỉ).
Công dụng
Thuốc bổ mắt. Giúp hỗ trợ tăng cường các chức năng của mắt.
PM-Eye-Tonic
PM Eye Tonic giúp đôi mắt sáng khỏe, tinh anh
Thận trọng
Nếu sử dụng vitamin ở mức lớn hơn 3000 mcg retinol (10000 IU), Vitamin A có thể gây ra các khuyết tật trên trẻ sơ sinh. Nếu bạn đang có thai, hoặc có kế hoạch có thai, cần phải xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng vitamin A. Liều khuyến nghị dinh dưỡng hàng ngày của vitamin A từ tất cả các nguồn là 900 mcg retinol đối với nam giới và 700 mcg retinol đối với nữ giới, nhưng không vượt quá 3000 mcg retinol (tương đương với 10,000 IU vitamin A)
Nếu triệu chứng không giảm nên tham khảo ý kiến của bác sĩ
Các vitamin chỉ có tác dụng bổ trợ khi vitamin đưa vào chế độ ăn uống không đủ.
Thông báo cho bác sĩ nếu có phản ứng xảy ra khi dùng thuốc. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng trừ khi có chỉ định của bác sỹ.
Tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Liều dùng
Dùng 1 – 2 viên/ngày trong hoặc sau khi ăn, hoặc theo chỉ định của bác sỹ.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm. Nhiệt độ không quá 30 độ C
Hạn dùng
3 năm kể từ ngày sản xuất
Nhà sở hữu giấy phép lưu hành tại Úc
PharmaMetics Products A Division of Max Biocare Pty Ltd
Level 28, 303 Collins Street, Melbourne VIC 3000 AUSTRALIA
Nhà sản xuất
Sphere Healthcare Pty., LtdAustralia