top

Danh mục sản phẩm

PIASCLEDINE®300

  • MS 137 Lượt xem Lượt xem 29
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 1 vỉ x 15 viên nang
  • Hãng SX LABORATORIES EXPANSCIENCE
  • Xuất xứ Pháp
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

PIASCLEDINE®300

PIASCLEDINE®300
Viên nang cứng
 
THÀNH PHẦN
Cao toàn phần không xà phòng hoá quả bơdầu đậu nành…………………………..300.00mg tương ứng với:
Phần không xà phòng hoá dầu quả bơ (1/250) (Persea gratissima): 100.00mg
Phần không xà phòng hoá dầu đậu nành (1/7500) (Glycine max): 200.00mg
Tá dược: keo silica khan, butylhydroxytoluen vừa đủ một viên nang
Thành phần vỏ nang: polysorbate 80, gelatine, titan dioxide (E171), erythrosin (E127), màu vàng oxid sắt (E172).
DẠNG BÀO CHẾ - QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên nang. Hộp 1 vỉ 15 viên
CHỈ ĐỊNH
Khoa cơ xương khớp: điều trị triệu chứng các biểu hiện bệnh lý của thoái hoá khớp hông và khớp gối.
Khoa miệng: điều trị hỗ trợ viêm nha chu.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Một viên nang 300mg một ngày vào giữa bữa ăn.
Đường uống. Tránh nhai viên thuốc mà uống với nhiều nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG
Không có cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng.
Không nên sử dụng PIASCLEDINE ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Chưa ghi nhận tương tác thuốc đối với PIASCLEDINE.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Trên thú: Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của PIASCLEDINE trên động vật.
Trên lâm sàng: Hiện nay, không có đủ dữ liệu đánh giá khả năng gây dị tạt và độc tính thai nhi của PIASCLEDINE. Vì vậy, nên tránh dùng PIASCLEDINE trong thai kỳ. Tránh dùng PIASCLEDINE trong thời gian cho con bú.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
PIASCLEDINE không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Hiếm khi xảy ra: trào ngược có vị béo, điều này có thể tránh bằng cách uống thuốc trước bữa ăn.
- Hiếm khi xảy ra: Phản ứng quá mẫn
- Rất hiếm gặp các trường hợp rối loạn về gan bao gồm tăng transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin và gamma-glutamyl transpeptidase
- Ảnh hưởng trên đường tiêu hoá: tiêu chảy và đau thượng vị (không thể ước tính tần suất xảy ra từ các dữ liệu hiện có)
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU
Không có ghi nhận nào về trường hợp quá liều từ các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc kinh nghiệm trong quá trình sử dụng thuốc (dữ liệu dược cảnh giác).
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
Đặc tính dược lực học: Phân loại: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác không steroid.
Do đặc tính tác động chậm, khi bắt đầu điều trị với PIASCLEDINE có thể cần kết hợp với một NSAID và/ hoặc thuốc giảm đau với liều lượng có thể giảm khi hiệu quả PIASCLEDINE tăng.
Cơ chế tác động của cao toàn phần của phần không xà phòng hoá quả bơ và dầu đậu nành (ASU) đã được đánh giá qua nghiên cứu in vitro và in vivo trong bệnh thoái hoá khớp (OA) cho thấy các tính chất dược lý chủ yếu như sau: 
Cơ chế tác động chính của PIASCLEDINE bao gồm:
- Sự gia tăng tổng hợp (PG) proteoglycans, đặc biệt nhóm có trọng lượng phân tử cao, với chất lượng tương tự như các PG tự nhiên
- Tác dụng bổ sung của hai thành phần của Piascledine: ức chế cấp tính sự thoái biến PG và kích thích mãn tính sự tổng hợp PG
- Sự kích thích tổng hợp collagen bởi tế bào hoạt dịch và tế bào sụn khớp
Tác dụng trên collagen là do làm giảm tác dụng ức chế của IL-1 và giảm tổng hợp PGE2 bởi các tế bào sụn.
PIASCLEDINE cũng ức chế collagen tuýp 2 ở khớp
Cuối cùng, PIASCLEDINE kích thích hoạt động của TGFβ1 và TGFβ2 và chất ức chế hoạt hoá plasminogen 1 (PAI-1). Các tác động này giải thích hiệu quả có lợi trên sự hồi phục và bảo vệ chất cơ bản ngoại bào.
Dược động học: không có phương pháp phân tích chuyên biệt và đủ chính xác cho các nghiên cứu dược động học để phân tích ASU trong dịch sinh học. Vì vậy, không có dữ liệu có giá trị về dược động học của PIASCLEDINE.
BẢO QUẢN – HẠN DÙNG
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc bán theo đơn.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
 
NHÀ SẢN XUẤT
LABORATORIES EXPANSCIENCE
Trụ sở: 1 Place des saisons – 92048 Paris La Défense Cedex – Pháp
Nhà máy: Rue des Quatre filles – 28230 EPERNON - PHÁP