top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • PHILURSO (Acid ursodeoxycholic & Vitamin nhóm B)

PHILURSO (Acid ursodeoxycholic & Vitamin nhóm B)

  • MS 451 Lượt xem Lượt xem 21
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX PHIL INTER PHARMA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

PHILURSO (Acid ursodeoxycholic & Vitamin nhóm B)

PHILURSO
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất:
Acid ursodeoxycholic: …………… 50 mg
Thiamin nitrat: ……………………. 10 mg
Riboflavin: ……………………..…... 5 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, dầu lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, gelatin, glycerin đạm đặc, D – sorbitol 70%, ethyl vanillin, brilliant blue FCF, tartrazin, sunset yellow FCF, titan dioxyd, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
DƯỢC LỰC HỌC
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên, hiện diện với lượng nhỏ trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế gan tổng hợp và bài tiết cholesterol, đồng thời ức chế hấp thu cholesterol ở ruột.
Thiamin là coenzyme chuyển hóa carbonhydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alphacetoacid như pyruvate và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphate.
Riboflavin được biến đổi thành 2 coenzym là Flavin mononucleotide (FMN)Flavin adenine dinucleotide (FMN), là các dạng coenzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxine, chuyển hóa tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Acid ursodeoxycholic hấp thu từ đường tiêu hóa và trải qua chu trình gan – ruột. Một phần thuốc được liên hợp tại gan trước khi được tiết vào mật. Nhờ tác dụng của vi khuẩn ở ruột, dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7α – dehydroxyl hóa thành acid lithocholic, một phần thuốc được thải trừ trực tiếp qua phân. Phần còn lại được hấp thu, phần lớn được liên hợp hóa và sulphat hóa tại gan trước khi thải trừ vào phân.
Thiamin hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và được phân bố rộng rãi hầu hết khắp các mô trong cơ thể. Thiamin được dự trữ trong cơ thể với lượng không đáng kể, lượng đưa vào vượt qua nhu cầu cơ thể sẽ được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chuyển hóa.
Riboflavin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, được phân bố khắp các mô nhưng ít được dự trữ trong cơ thể. Lượng đưa vào vượt quá nhu cầu cơ thể sẽ được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. riboflavin còn thải theo phân.
CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ điều trị các bệnh gan mạn tính: gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu vi, xơ gan.
Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa cholesterol trong máu, sỏi mật.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
THẬN TRỌNG
Kiểm tra chức năng gan trong trường hợp bị xơ gan nặng, suy tế bào gan hoặc tắc mật nặng (bilirubin huyết thanh trên 200 mol/lít).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp:
- Cholestyramin: giảm tác dụng của các acid mật do cholestyramin hấp phụ và đào thải.
- Acid chenodesoxycholic: trong trường hợp sỏi mật do cholesterol, acid chenodesoxycholic có thể làm tăng tác dụng của acid desoxycholic trên sự bão hòa cholesterol trong mật.
- Rượu, probenecid: giảm hấp thu riboflavin ở ruột và dạ dày.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thuốc chống chỉ định với phụ nữ mang thai cho con bú.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN.
Tiêu chảy: hiếm khi xảy ra
Các vitamin tan trong nước thường không độc khi dùng trong giới hạn an toàn, lượng dư thừa sẽ được thải trừ nhanh chóng trong nước tiểu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU
Các tác dụng phụ nghiêm trọng không chắc xảy ra khi quá liều. Tuy nhiên, chức năng gan nên được theo dõi. Nếu cần, có thể dùng nhựa trao đổi ion để gắn kết các acid mật trong ruột.
BẢO QUẢN
Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI
Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm.
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 25, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.