top

Danh mục sản phẩm

PEDIA HEAM

PEDIA HEAM
  • MS 143 Lượt xem Lượt xem 165
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Lọ 30 viên nén nhai
  • Hãng SX VITEX PHARMACEUTICALS
  • Xuất xứ Australia
  • Tình trạng Còn hàng
PEDIA HEAM
(Viên nén nhai Vitamin C, B12, biotin, sắt và axit folic)
LƯU Ý: 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Xin thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
CÔNG THỨC:
Mỗi viên nén nhai có chứa:
Hoạt chất:
Acid folic: ....................................... 0,095 mg
Cyanocobalamin: ........................... 0,01 mg
Biotin: .............................................. 0,05 mg
Sắt fumarat: .................................... 60,8 mg
Acid ascorbic: ................................. 60,0 mg
Tá dược: Saccharin natri, sucralose, glucose, hương liệu vanilla (trusil nature identical vanilla flavour), hương liệu dâu tây (natural strawberry flavour), fructose, sắt oxid, magnest stearat, acid stearic, silie dạng keo khan.
TRÌNH BÀY: Lọ chứa 30 viên nén nhai.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Acid folic: Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nuleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
- Cyanocobalamin: Là một trong hai dạng của B12. Trong cơ thể người, nó tạo thành các coenzym hoạt động là 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng
- Biotin: Là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyên vận các đơn vị carbonxyl và gắn carbon dioxyl và cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp axit béo, chuyển hóa propionat và dị hóa axit amin có mạch nhánh
- Sắt fumarat: Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C.
- Ascorbic acid (Vitamin C): Cần cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinerphrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbonhyrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Acid folic: Được hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4-5 mcrogam đào thải qua nước tiểu. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.
- Cyanocobalamin: Được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi hấp thu, vitamin B12  liên kết với transcobalamin 11 và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Thải trừ qua mật.
- Biotin: Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và gắn chủ yếu với protein huyết tương. Thuốc xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu ở dạng biotin nguyên vẹn và một lượng ít hơn ở dạng các chất chuyển hóa bis-norbiotin và biotin sulfoxid.
- Sắt fumarat: Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng đầu gần hồng tràng. Mức độ hấp thu sắt phụ thuộc vào nhu cầu bệnh nhân (phụ nữ hành kinh, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, thiếu niên cần nhu cầu sắt tăng). Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydroclone và vitamin C. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải trừ qua phân.
- Ascorbic acid: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10-20 microgam/ml. Phân bổ rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Thải trừ: Vitamin C oxy-hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid-2-sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu  dưới dạng không biến đổi.
CHỈ ĐỊNH:
- Phòng ngừa thiếu vitamin C, vitamin B12, biotin, sắt. acid folic do thức ăn không cung cấp đủ.
- Bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
-Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- U ác tính: Do vitamin B, làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao nên nguy cơ lam u tiến triển. Người bệnh cơ địa dị ứng  (hen, eczema).
- Cơ thể thừa sắt: Bệnh mỡ nhiễm máu, nhiễm  hemosi-derin và thiếu máu tan máu.
- Người bị thiếu hút glucose-6-phosphat dehydrogenase  (G6P,D) (nguy cơ thiếu máu huyết tán), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Thuốc dùng đường uống. Nhai trước khi nuốt.
- Trẻ em trên 4 tuổi: Mỗi ngày nhai 1 viên sau bữa ăn hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Trẻ em dưới 4 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG:
Thận trọng đối với bệnh nhân mẫn cảm  với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú, tuy nhiên cần phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không thấy có báo cáo liên quan. Thông thường, không ảnh hưởng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
Khi  dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ nhẹ như: đau đầu, đau dạ dày, miệng có vị khó chịu. Ngoài ra có thể gặp một số phản ứng dị ứng hiếm gặp như: khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi và họng.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Với thành phần acid folic:
+ Sulphasalazin có thể làm tăng hấp thụ folat.
+Cotrimoxazol: làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
- Với thành phần sắt fumarat:
+ Các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và megnexi trisilicat, hoặc nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt khi uống cùng nhau.
+ Sắt có thể chelat hóa với các tetracylin và làm giảm hấp thu của cả 2 loại thuốc. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.
- Với thành phần vitamin C:
+ Làm tăng hấp thu sắt.
+ Dùng cùng với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Qúa liều vitamin có thể gây đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón, kiệt sức, rụng tóc, sụt cân. Một vài trường hợp đau đầu, đau cơ, nhịp tim nhanh và yếu, da lạnh, dính, mất kiểm soát ý thức. Ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
- Do bất cẩn sử dụng quá liều có sắt chứa trong các thành phần sẽ gây ra ngộ độc tử vong ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em. Trường hợp vô ý đã đưa thuốc vào đường tiêu hóa thì gọi ngày cho bác sĩ hoặc trung tâm chống độc để được trợ giúp.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.
 
Cơ sở sản xuất:
VITEX PHARMACEUTICALS PTY LTD
Unit 212 Weld Street PRESTONS NSW 2120 AUSTRALIA