top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • Oztis (Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate)

Oztis (Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate)

  • MS: 418 Lượt xem Lượt xem: 80
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: Lipa Pharmaceuticals Pty
  • Xuất xứ: Australia
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Oztis (Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate)

OZTIS
Viên nén Glucosamine sulfate/ Chondroitin sulfate
Hàng đầu trong tăng khả năng vận động và trị liệu đau trong 
các bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp.
Oztis là thuốc được tổng hợp mạnh bởi các chất có tính trợ giúp xương khớp: Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate. Với công thức bào chế đặc biệt để duy trì hoạt động của mô liên kết và các chức năng vận động. Oztis giúp cho các khớp xương vận động linh hoạt khi lớn tuổi. sử dụng thuốc đều đặn sẽ gia tăng chất dinh dưỡng cho sụn khớp, gân, dây chằng và tạo đàn hồi, dẻo dai cho các khớp xương.
Glucosamine và Chondroitin được nhận biết như là “chondroprolective” – các chất bảo vệ sụn khớp. Chondroprolective là hoạt chất tự nhiên do cơ thể sinh ra để tái tạo những sụn khớp bị hư hỏng và gia tăng sự chuyển động linh hoạt của các khớp xương. Hoạt chất chondroprolective có tác động tăng cường sự tổng hợp các tế bào sụn khớp, đồng thời duy trì độ nhờn của khớp làm tăng tính bôi trơn giữa các khớp xương. Hơn nữa Glucosamine và Chondroitin chống lại những loại enzyme làm hủy hoại các sụn khớp, để đảm bảo dẫn máu vào các khớp xương được dễ dàng hơn. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng Glucosamine và Chondroitin làm chậm quá trình hủy hoại sụn khớp trong các bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim có chứa
Glucosamine sulfate potassium complex: ………… 995,22 mg
(tương đương: Glucosamine sulfate: ……...………….. 750 mg
Chondroitin sulfate: …………………………………... 250 mg
Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Natri Croscamelose, Povidone, Canxi Hydrophosphat, Magnesi Stearat, Hypromellose, Macrogol 400, Titan Dioxid, Oxyd sắt đỏ, sáp Camauba vừa đủ.
DƯỢC LÝ HỌC
Glucosamine là một thành phần của các Polysaccharide, glycosaminoglycansglycosphigolipid, chúng tạo nên cấu trúc của tất cả các tế bào sống. Ngoài ra, các glucosaminoglycans còn là chất cơ bản để tạo nên sụn khớp, hoạt dịch, đĩa đệm cột sống, mô phổi, vách tế bào và niêm mạc ruột non.
Glucosamine sulfate có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau. Nó ức chế sự thoái hóa của các proteoglycan (cấu trúc nền của sụn khớp), giúp phục hồi các tổn thương khớp gây ra trên thực nghiệm, có tác dụng bảo vệ sụn và chống viêm khớp. Nó có tác dụng chống viêm và chống phù nề nhẹ. Trên lâm sàng, Glucosamine sulfate được dùng để điều trị viêm xương khớp và chống thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate giúp duy trì mô liên kết và chức năng khớp khỏe mạnh. Sử dụng thường xuyên giúp nuôi dưỡng sụn khớp và tăng cường độ đàn hồi của khớp.
Chondroitin sulfate là một glycosaminoglycan tham gia vào cấu trúc màng tế bào có trong thành phần của sợi chun các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong mô sụn và xương. Chúng đảm bảo cho sụn, xương không những có độ chắc mà còn có tính đàn hồi, là nguyên liệu quan trọng trong quá trình tái tạo mô sụn, xương. Có tác dụng ngăn ngừa sự thoái hóa tế bào, duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi chun như: gân, cơ, dây chằng. Chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Glucosamine và Chondroitin được hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường uống (90 -98%). Glucosamine liên kết với α và β – globulin huyết tương ngay sau khi dùng 20 phút, đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 8 – 10 giờ, sau đó giảm dần, với thời gian bán thải khoảng 2,9 ngày. Sụn khớp và một số mô khác hấp thu tích cực glucosamine, trong khi hầu hết các mô khác là khuếch tán tự động. Thanh thải hoạt tính phóng xạ khi dùng Glucosamine sulfate đánh dấu phóng xạ là chủ yếu qua phổi (50%) ở dạng carbon dioxid, thận (35%) ở dạng glucosamine và phân (khoảng 2%).
CHỈ ĐỊNH
Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp nhẹ và trung bình
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên
Chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc trên những đối tượng này.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người trên 18 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất là dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
DÙNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Phụ nữ có thai và cho con bú: không dùng.
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
Người suy gan và/hoặc suy thận
Chưa có nghiên cứu dùng thuốc trên người bị suy gan và/ hoặc suy thận. Cần thận trọng khi dùng thuốc trên những đối tượng này
CẢNH BÁO
Nếu các triệu chứng không đỡ, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ. Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate được điều chế từ động vật biển, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị dị ứng với đồ biển. Glucosamine có thể làm tăng tính kháng với insulin, ở các động vật: khi dùng glucosamine tiêm tĩnh mạch làm giảm đáng kể mức độ hấp thu glucose ở cơ xương. Trên động vật uống glucosamine, không thấy có tác dụng nêu trên. Những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp II hay những người bị dư thừa cân nặng và có vấn đề về dung nạp glucose, cần phải kiểm tra đường huyết định kỳ nếu họ dùng bổ sung glucosamine.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Chủ yếu là các khó chịu nhẹ ở đường tiêu hóa như: ợ nóng, đau ở thượng vị và tiêu chảy (thường gặp khi uống thuốc lúc đói bụng).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Glucosamine có thể làm tăng tính kháng insulin và do đó ảnh hưởng đến dung nạp glucose. Bệnh nhân tiểu đường dùng glucosamine theo chỉ định của bác sĩ cần kiểm tra đường huyết định kỳ và có thể cần điều chỉnh liều các thuốc kiểm soát đường huyết đang dùng. Khi sử dụng chung với Heparin, có khả năng tăng nguy cơ chảy máu. Cần làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Không có tương tác nào khác với các chất thuốc, chất bổ sung dinh dưỡng, thực phẩm hay thảo mộc được biết đến.
QUÁ LIỀU
Chưa có báo cáo về dùng quá liều Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate ở người. Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate hầu như không có độc tính ngay cả khi dùng liều cao.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.
TRÌNH BÀY
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.
TIÊU CHUẨN
Nhà sản xuất
Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em
Bảo quản dưới 25°C
CÔNG TY SẢN XUẤT
Lipa Pharmaceuticals Pty. Ltd
21 Reagh’s Farm Road, Minto, NSW 2566, Australia
CÔNG TY ĐĂNG KÝ VÀ CHỦ QUYỀN TẠI AUSTRALIA
Brige Healthcare Pty. Ltd
Suite 1.06, 10 Edgeworth David Ave, Homsby, NSW 2077, Australia
AUST L 90052
VN – 12271 – 11 Sản xuất tại Australia.