top

Danh mục sản phẩm

OVUMIX® (Thuốc đặt âm đạo)

  • MS 217 Lượt xem Lượt xem 92
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 1 vỉ x 6 viên đặt âm đạo
  • Hãng SX Laboratorin ELEAS.A.C.LE.yA
  • Xuất xứ Argentina
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

OVUMIX® (Thuốc đặt âm đạo)

OVUMIX®
Viên đặt âm đạo
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén chứa:
Metronidazol micronized: …………………………...…................................. 300.00 mg
Miconazole nitrate micronized: ………………………………........................ 100.00 mg
Neomycin sulfate (tương đương với 25 mg Neomycin base): ……………...… 48.80 mg
Polymyxin B sulfate (tương đương với 26400 IU Polymycin B): .……………... 4.4 mg
Gotu Kola (Herba centellae aciaticae): …………………………………...........… 15 mg
Tá dược (Witepsol H15): ………………………………...............................…… vừa đủ
 
DƯỢC LỰC HỌC
OVUMIX phối hợp tác dụng điều trị, hồi phụ và bảo vệ hoạt động các mô của Gotu kola với tác dụng kháng lây nhiễm từ các thành phần hoạt chất khác trên niêm mạc âm hộ - âm đạo. Gotu kola kích thích quá trình tạo hạt và thúc đẩy biểu mô phát triển, neomycin và polymyxin có phổ kháng khuẩn rộng trên các vi khuẩn Gram dương và âm, miconazole có tác dụng kháng nấm và metronidazole có tác dụng kháng lại trichomones, giardias
DƯỢC ĐỘNG HỌC
MICONAZOLE NITRATE
Trong trường hợp dùng đặt âm đạo, bề mặt tầng biểu mô như một rào cản hạn chế sự hấp thu của thuốc. Sự hấp thu toàn thân của miconazole sau khi đặt âm đạo không quá 1,3%. Miconazole thấm vào các tầng màng sừng của âm đạo và duy trì trong hơn 4 ngày sau khi đặt. Khi dùng tại chỗ, Miconazole được chuyển hoá qua gan và nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ.
METRONIDAZOL
Metronidazol được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ tối đa 8-13 giờ mcg/ml đạt được trong huyết thanh sau 1-3 giờ khi uống liều duy nhất 500mg, sinh khả dụng đường uống là 99%.
Khi dùng dạng thuốc đặt âm đạo, metronidazole hấp thu và phân bố trong huyết tương cũng như trong các mô khác với nồng độ rất thấp. Thuốc hấp thu và phóng thích kém khi đặt âm đạo, và nồng độ trong huyết tương thấp hơn khi dùng uống 10 lần. Liều 37,5 mg dùng tại chỗ cho nồng độ yêu cầu điều trị trong mô tương đương với liều uống 500 mg và hiệu quả phóng thích của thuốc trong biểu mô âm đạo tương đương với sự hấp thu qua đường uống.
Thuốc chuyển hoá qua gan bởi quá trình oxy hoá thành chất chuyển hoá dạng hydroxy và acid Metronidazole dạng không đổi và vài chất chuyển hoá được bài tiết theo tỷ lệ khác nhau trong nước tiểu của người và động vật thử nghiệm. Sau khi uống 79% được thải trừ qua thận. Nửa đời trong huyết tương khoảng 8,5 giờ sau khi uống.
Thuốc cũng phân bố hết vào các mô, đạt nồng độ cao trong dịch não tuỷ. Metronidazole cũng có thể được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong máu, nước bọt và tinh dịch.
POLYMYXIN B SULFATE
Polymyxin B Sulfate không được hấp thu qua đường tiêu hoá, ngoại trừ ở trẻ sơ sinh. Thuốc không hấp thu khi da còn nguyên vẹn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi tiêm bắp thường đạt được trong vòng 2 giờ nhưng có thể thay đổi và một phần bị bất hoạt bởi huyết thanh. Thuốc được phân bố rộng khắp và gắn kết mạnh với màng tế bào trong các mô. Sự tích luỹ thuốc có thể xảy ra sau khi dùng liều lặp lại. Nửa đời của Polymycin B khoảng 6 giờ. Thuốc không khuếch tán vào dịch não tuỷ.
Polymycin B sulfate được bài tiết chủ yếu qua thận, khoảng 60% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng 12 đến 24 giờ dùng thuốc.
NEOMYCIN SULFATE
Neomycin kém hấp thu qua đường tiêu hoá, khoảng 97% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Sau khi uống 3 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương lên đến 4mcg/ml và sự hấp thu cũng tương tự khi thụt thuốc. Hấp thu thuốc có thể tăng khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Thuốc cũng được hấp thu qua đường phúc mạc, đường hô hấp, bàng quang, vết thương và da bị viêm.
Khi được hấp thu, Neomycin thải trừ nhanh qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.
GOTU KOLA (Herba centellae aciaticae)
Centella tác động tại chỗ, không có sự hấp thu đáng kể nào ở vị trí dùng.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tại chỗ viêm âm hộ, âm đạo đặc hiệu hay không đặc hiệu, đặc biệt khi kết hợp với tổn thương âm đạo, viêm âm hộ, viêm âm đạo, nhiễm khuẩn hoặc viêm rát âm đạo – cổ tử cung, nhiễm nấm candida, Trichomonas, khí hư.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Nên bắt đầu với liều đặt âm đạo 1-2 viên mỗi ngày. Khi triệu chứng cải thiện, tiếp tục với liều đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ, cho đến khi hết bệnh.
Đặt nhẹ nhàng và sâu vào âm đạo. Dùn trong thời gian ít nhất 5-10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Qúa mẫn với dẫn chất imidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Ba tháng đầu của thai kì.
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân rối loạn huyết học.
Bệnh nhân có các bệnh thuộc hệ thần kinh trung ương.
THẬN TRỌNG
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.
Không sử dụng trước khi giao hợp, sử dụng thuốc gây khó thụ thai. Thuốc không ngăn ngừa sự lây truyền các bệnh qua đường tình dục. Thành phần của thuốc đặt âm đạo có thể làm bao cao su và màng ngăn âm đạo kém bền hơn.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hiếm gặp: nóng rát, ngứa và kích ứng âm hộ, âm đạo.
Cần nhớ là do không biết được mức độ hấp thu hoạt chất qua niêm mạc âm đạo nên không thể loại trừ những tác dụng toàn thân. Nguy cơ gia tăng ở bệnh nhân suy thận.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh thụt rửa âm đạo với các chất kiềm.
Do thuốc được hấp thu chậm khi dùng tại chỗ nên không thể loại trừ sự tương tác toàn thân. Không khuyến cáo dùng chung với rượu (tác động  antabuse), warfarine, coumarine (làm tăng tác dụng chống đông máu) và disulfiram.
QUÁ LIỀU
Không có nguy cơ quá liều nếu thuốc được sử dụng đúng liều lượng.
Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ tại bệnh viện gần nhất.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 vỉ x 6 viên đặt âm đạo
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15-30°C, tránh nhiệt (trên 30°C).
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
 
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
 
Sản xuất bởi: Laboratorin ELEAS.A.C.LE.yA.
Sanabria No 2353 – C1417AZE CABA – Republica Argentina.