top

Danh mục sản phẩm

OPEZIMIN (L – Arginin HCl)

  • MS 441 Lượt xem Lượt xem 42
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 ống x 5 ml
  • Hãng SX OPV Pharmaceuticals
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

OPEZIMIN (L – Arginin HCl)

OPEZIMIN
Dung dịch uống
(L – Arginin HCl)
Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
THÀNH PHẦN 
Mỗi 5 ml chứa:
Hoạt chất: 
L – Arginin HCl: ........................ 1 g
Tá dược:
Đường trắng, natracol caramel, hương sữa, natri saccharin, methyl paraben, propyl paraben, nước tinh khiết.
Mô tả sản phẩm: Dung dịch trong, màu caramel, mùi thơm sữa, vị ngọt.
DƯỢC LỰC HỌC
Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình ure đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzyme NAGS, CPS, OTC, ASS hay ASL. Dùng Arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình ure ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen. Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp: lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithinure bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyltransferase.
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
LIỀU DÙNG - CÁCH SỬ DỤNG
Thuốc dùng cho đường uống. Uống thuốc với một ít nước và uống trước các bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh. Liều dùng theo bảng hướng dẫn:
Chỉ định Liều dùng
  • Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyltransferase.
Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
Trẻ em từ 1 tháng – 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
Trẻ sơ sinh: 100-175 mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
Trẻ em từ 1 tháng – 18 tuổi: 100-175 mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Người lớn: 3-6 g/ngày (tương đương 15-30 ml dung dịch uống OPEZIMIN).
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
Người lớn: 6-21 g/ngày (tương đương 30-105 ml dung dịch uống OPEZIMIN), mỗi lần dùng không quá 8 g (tương đương 40 ml dung dịch uống).
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Người lớn: 3-20 g/ngày (tương đương 15-100 ml dung dịch uống OPEZIMIN), tùy theo tình trạng bệnh.
*Ghi chú: Tất cả các liều dùng khuyến cáo trên đây đều được tính theo dạng Arginin hydroclorid.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy thận mạn.
THẬN TRỌNG
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: tham khảo ý kiến bác sỹ.
Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân có bệnh thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholesterol huyết thanh cao có thể gây ra do arginin ở bệnh nhân có bệnh lý gan nặng và thận nặng.
Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginin có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin. Dùng các thuốc trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin.
Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.
QÚA LIỀU
Hầu như không có thông tin về các triệu chứng có thể có của sự quá liều L – Arginin. Một số thông tin quá liều có thể được giả định từ các thông tin về tác dụng phụ của L – Arginin. Dựa trên những thông tin đó, có thể giả định rằng quá liều L – Arginin gây ra các vấn đề: buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.
Trong trường hợp quá liều L – Arginin cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
TRÌNH BÀY
Hộp 20 ống x 5 ml; Hộp 1 chai 60 ml.
BẢO QUẢN
Bảo quản dưới 30℃, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ
NHÀ SẢN XUẤT
OPV Pharmaceuticals
Lô 27, đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.
ĐT: (0251) 3992999 – Fax: (0251) 3892344