top

Danh mục sản phẩm

Novocough (Levodropropizin 6 mg/ml)

  • MS: 670 Lượt xem Lượt xem: 52
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 ống x 5 ml
  • Hãng SX CTCP DƯỢC CPC1 HÀ NỘI
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Novocough (Levodropropizin 6 mg/ml)

Novocough
(Levodropropizin 6 mg/ml)
THÀNH PHẦN
Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất
Levodropropizin: ………………….. 6 mg
Thành phần tá dược
Đường saccharose, acid citric monohydrate, natri methyl parahydroxubenzoat, natri propyl parahydroxybenzoat, fruit flavor A102, dung dịch NaOH 10%, nước tinh khiết vừa đủ.
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch uống
Mô tả: Dung dịch trong suốt, không có tiểu phân lạ.
Độ pH từ 3.5 đến 7.5
CHỈ ĐỊNH
Điều trị chứng ho, ho khan.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
60 mg/lần x 3 lần/ngày. Các liều cách nhau 6 giờ.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi
1 mg/kg x 2 – 3 lần/ngày, tổng liều 3 mg/kg mỗi ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.
Để thuận tiện, có thể dùng liều xấp xỉ như sau:
- 10 – 15 kg: 5 ml x 2 lần/ngày.
- 16 – 30 kg: 5 ml x 3 lần/ngày.
- Trên 30 kg: 10 ml x 3 lần/ngày.
Trong trường hợp đặc biệt, có thể dùng liều 6 mg/kg/ngày.
Thuốc được khuyến cáo dùng trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị bệnh phế quản, khi tình trạng tăng tiết quá nhiều chất nhầy, vì nó có thể làm cho tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.
Chức năng của niêm dịch nang lông bị hạn chế (hội chứng Kartagener).
Suy gan nặng.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Chế phẩm có chứa methyl parabenpropyl paraben có thể gây ra phản ứng dị ứng
Novocough chỉ nên được sử dụng khi xem xét lợi ích – nguy cơ ở bệnh nhân bị suy thận nặng.
Novocough nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và đã được chứng minh là có tác dụng có hại trên thai nhi, do đó không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Levodropropizin được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không sử dụng thuốc ở các bà mẹ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng Levodropropizin có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Các nghiên cứu về dược lý trên động vật cho thấy Levodropropizin không làm tăng cường tác dụng của các hoạt chất tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (benzodiazepine, phenytoin, imipramin). Trong các nghiên cứu dược lý trên lâm sàng, benzodiazepine cũng không làm thay đổi hoạt động của điện não đồ. Nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc an thần, đặc biệt là với những bệnh nhân nhạy cảm.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tác dụng phụ rất hiếm (< 1/10.000)
Rối loạn da và mô dưới da
Phát ban dị ứng, mề đay, ban đỏ, phát ban, ngứa, phù mạch.
Rối loạn tiêu hóa
Buồn nôn, nôn, ợ nóng và đau dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy.
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm: khó chịu, buồn ngủ, mất nhân cách.
Rối loạn hô hấp
Rất hiếm: khó thở, ho, phù nề đường hô hấp.
Rối loạn tim mạch
Rất hiếm: đánh trống ngực, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
Rối loạn hệ thống thần kinh
Rất hiếm: mệt mỏi, suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, lơ mơ, chóng mặt, tê liệt.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm: phản ứng quá mẫn
Xử trí quá liều
Khi gặp các triệu chứng trên, ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Không có trường hợp quá liều được báo cáo
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý
Giảm ho
Mã ATC: R05DB27
Tác dụng ức chế của thuốc ho này chủ yếu là ngoại vi, do tác động trên phế quản.
Thuốc ít ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương so với những thuốc ho có tác dụng lên trung ương thần kinh nhóm opioid.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các nghiên cứu dược động học trên chuột, chó và nam giới khỏe mạnh. Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, bài tiết đã được tìm thấy trong 3 loài đã nghiên cứu là tương tự nhau, với sinh khả dụng trên 75%. Hấp thu nhanh và phân bố nhanh sau khi uống, hấp thu 93%. Liên kết với protein huyết tương không đáng kể (11% - 14%).
Thời gian bán hủy khoảng 1 – 2 giờ. Sự bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Levodropropizin bài tiết cả ở dạng chưa biến đổi và dưới dạng các chất chuyển hóa, ví dụ như levodropropizin liên hợp, như p – hydroxylevodropropizin tự do và liên hợp. Sự bài tiết các chất chuyển hóa qua nước tiểu trong thời gian 48 giờ là khoảng 35% liều dùng.
Các thử nghiệm, trong đó thuốc được dùng nhiều lần, một đợt điều trị kéo dài 8 ngày không làm thay đổi đặc tính hấp thu và sự thải trừ của thuốc. Vì vậy, hiện tượng tích lũy hoặc tự động cảm ứng trao đổi chất có thể được loại trừ. Ngay cả ở trẻ em, ở người già và ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình, không có khác biệt đáng kể về các đặc tính dược động học.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 ống x 5 ml
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7