top

Danh mục sản phẩm

MORGANIN (Arginin hydroclorid)

  • MS 301 Lượt xem Lượt xem 150
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTCP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

MORGANIN (Arginin hydroclorid)

Thuốc kê đơn
MORGANIN
 
Dạng thuốc
Viên nén dài bao phim.
Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Thành phần
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Arginin hydroclorid..................................................... 500 mg
Tá dược vđ.................................................................... 1 viên.
(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, magnesi stearat, copovidone, bột talc, hydroxy propyl methyl cellulose, nipagin, nipasol, titan dioxyd, PEG 6000).
thuốc Morganin
Thuốc Morganin hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mạn tính
Dược lực học
Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình ure đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzyme NAGS, CPS, OTC, ASS hay ASL. Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Ngoài ra arginin làm tăng nồng độ glucose huyết.
Dược động học
Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginin kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa, được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.
Chỉ định, cách dùng và liều dùng
Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:
Chỉ định Liều lượng và cách dùng
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase
Trẻ từ 6 đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu
Trẻ từ 6 đến 18 tuổi: 100-175 mg/kg/lần; dùng 3-4 lần/ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu
Người lớn: Uống 3-6 g/ngày.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
Người lớn: Uống 6-21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8 g.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginisuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase. Người lớn: Uống 3-20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy thận mãn.
Thận trọng: Trong trường hợp tiêu chảy, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên ngừng không sử dụng thuốc.
Không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy khi dùng liều cao. Khi thấy hiện tượng khác lạ phải ngừng sư dụng thuốc.
Tác dụng của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc 
Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác: Chưa có tài liệu báo cáo.
Quá liều và xử trí
Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy. Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
Lưu ý: khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, nứt vỡ, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ... hay có các biểu hiện nghi ngờ khác, phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất.
Bảo quản 
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30℃.
Tiêu chuẩn áp dụng
TCCS.
 
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ.