top

Danh mục sản phẩm

MIBIOTIN (Biotin)

MIBIOTIN (Biotin)
  • MS: 673 Lượt xem Lượt xem: 142
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY CPDP TRUNG ƯƠNG 2
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

MIBIOTIN (Biotin)

MIBIOTIN
(Biotin)
THÀNH PHẦN
Mỗi viên có chứa:
Thành phần dược chất
Biotin: ……………………………… 10,0 mg
Thành phần tá dược
Sáp ong trắng, dầu cọ, lecithin, ethyl vanillin, dầu đậu nành, methyl paraben, propyl paraben, gelatin, dung dịch sorbitol 70%, glycerin, titan dioxyd, allura red, tartrazine, brilliant blue, nước RO.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm.
Viên nang mềm hình oval, màu xanh, bên trong chứa dịch thuốc màu trắng đục.
DƯỢC LỰC HỌC
Mã ATC: A11HA05
Nhóm dược lý: Vitamin
Biotin đóng vai trò là cofactor cho nhiều enzyme tham gia vào phần lớn các phản ứng carboxyl hóa và decarboxyl hóa. Biotin đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa đường, chất béo, trong chuyển hóa propionate và thoái hoa leucin.
Dạng tồn tại của biotin và nhu cầu biotin
Biotin có nhiều trong thực phẩm, chủ yếu tồn tại ở dạng liên kết với protein như biocytin (thực phẩm có nguồn gốc động vật), được hấp thu nhanh chóng sau khi thủy phân trong ruột non. Trong thực vật, biotin tồn tại một phần ở dạng tự do. Vì hệ vi khuẩn đường ruột có khả năng tổng hợp được biotin, nên nhu cầu hàng ngày ở người chỉ có thể được ước tính. Lượng biotin thu được trong chế độ ăn uống bình thường trung bình từ 50 µg đến 200 µg biotin mỗi ngày được coi là đủ. Ngay cả khi uống 1 liều cao biotin cũng không gây ra bất kỳ tác dụng dược lý nào.
Thiếu biotin
Các triệu chứng thiếu biotin thường xuất hiện ở người. Tuy nhiên, ăn dài ngày lòng trắng trứng sống có thể gây thiếu biotin, biểu hiện bằng các dấu hiệu và triệu chứng như: viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ, thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc. Nguyên nhân là do protein trứng có chứa chất avidin glucoprotein, avidin tạo thành một phức hợp ổn định với biotin, mà ở đường tiêu hóa không thể phân chia được, cơ thể không thể hấp thu và sử dụng được biotin gây ra tình trạng thiếu biotin.
Ngoài ra, ở người có khiếm khuyết bẩm sinh các enzyme phụ thuộc biotin sẽ làm tăng nhu cầu biotin.
Sự thiếu hụt biotin biểu hiện rõ rệt trên da và các cơ quan khác, đặc biệt là các triệu chứng thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự hấp thụ biotin dạng tự do diễn ra ở phần đầu của ruột non, nơi mà các phân tử đi qua thành ruột non dưới dạng không đổi được hấp thu chủ yếu bằng cách khuếch tán. Các nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra phương thức vận chuyển tích cực bởi phức hợp natri – biotin – chất mang.
Khoảng 80% biotin liên kết với protein huyết tương. Lượng biotin tự do và liên kết yếu với protein trong huyết tương trung bình khoảng 20 ng/l đến 1.200 ng/l.
Biotin bài tiết qua nước tiểu (6 µg/ 24h đến 50 µg/ 24h) và qua phân. Biotin được bài tiết một nửa ở dạng không đổi, nửa còn lại dưới dạng các sản phẩm phân hủy sinh học không có hoạt tính.
Nồng độ tối đa trong huyết tương của biotin không được biết chính xác. Tuy nhiên, ở những người khỏe mạnh, nồng độ này nên ở mức 400 ng/l. Thời gian bán thải tùy thuộc vào liều dùng. Ở liều cao biotin (100 µg/ kg thể trọng), thời gian bán thải xấp xỉ 26 giờ. Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt biotinidase, nửa đời bán thải ở cùng liều khoảng 10 – 14 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị thiếu biotin ở những bệnh nhân thiếu enzyme carboxylase phụ thuộc biotin
Các dấu hiệu và triệu chứng thiếu hụt biotin bao gồm: viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ, thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Uống 1 viên/ngày (10 mg biotin/ngày)
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Trẻ em dưới 12 tuổi chỉ nên sử dụng biotin sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ do chưa có nhiều kinh nghiệm điều trị cho nhóm tuổi này.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ
Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và nên ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG VẬN HÀNH MÁY MÓC, LÁI TÀU XE.
Không ảnh hưởng.
TƯƠNG TÁC VÀ TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Lòng trắng trứng sống với một lượng lớn có thể ngăn cản sự hấp thu của biotin.
Một số hợp chất đối kháng tác dụng của biotin, trong số này có avidin, biotin sulfon, desthibiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic.
Thuốc chống co giật làm giảm nồng độ huyết tương của biotin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Rối loạn da và các mô dưới da
Rất hiếm gặp (< 1/10.000): phản ứng dị ứng trên da (mề đay)
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Biotin có khoảng điều trị rộng, các triệu chứng độc tính hoặc quá liều không được biết đến.
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
Sản xuất tại: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh – Thị trấn Quang Minh
Huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7