top

Danh mục sản phẩm

Melopower (L – Ornithin L – Aspartat)

  • MS 458 Lượt xem Lượt xem 19
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX CTY DP TW MEDIPLANTEX
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Melopower (L – Ornithin L – Aspartat)

MELOPOWER
L – Ornithin L – Aspartat
THÀNH PHẦN
Mỗi viên có chứa
Dược chất
L – Ornithin L – Aspartat: …………………. 300 mg
Tá dược
Sáp ong trắng, dầu cọ, lecithin, Butylated hydroxytoluen, methylparaben, propylparaben, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, Tartrazin, erythrosine, brilliant blue, titan dioxyd, nước RO vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
DƯỢC LỰC HỌC
Trong cơ thể, L – Ornithin L – Aspartat thông qua hoạt động của hai amino acid ornithine và aspartate để loại bỏ ammoniac thông qua hai phản ứng chính – tổng hợp urêtổng hợp glutamin.
Tổng hợp urê diễn ra trong ty thể tế bào gan. Trong các tế bào này ornithin có một vai trò kép: chất hoạt hóa các enzyme (ornithine carbamoyl transferase và carbamoyl – synthase phosphate) và là một thành phần trong quá trình tổng hợp urê.
Tổng hợp glutamin xảy ra trong ty thể tế bào gan. Đặc biệt, trong điều kiện bệnh lý, aspartate và các dicarboxylat khác, bao gồm cả sản phẩm trao đổi chất của ornithine, được hấp thụ vào tế bào và gắn ammoniac trong các dạng của glutamin.
Glutamine là một acid amin liên kết với ammoniac trong điều kiện sinh lý và bệnh lý, đảm bảo việc loại bỏ ammoniac ở dạng không độc hại, và là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong chu trình urê (trao đổi glutamine ở ngoại bào). Trong điều kiện sinh lý, ornithine và aspartate không hạn chế sự tổng hợp urê.
Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm chỉ ra rằng L – Ornithin L – Aspartat làm giảm hiệu lực của ammoniac do tăng tổng hợp glutamin, trường hợp riêng cho thấy có sự tăng tỷ lệ phân nhánh chuối amino acid amin thơm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
L – Ornithin L – Aspartat là một phức hợp muối kép, khác với thuốc chỉ có chứa L – Ornithin thông thường, khi vào cơ thể hợp chất này phân ly thành hai acid amin là L – ornithine và L – aspartate. Cả hai chất này được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ điều trị chứng tăng ammoniac huyết trong bệnh gan cấp và mạn tính như bệnh não gan, xơ gan.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: 3 – 4 viên/lần x 3 lần/ngày.
Trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh não gan thì liều có thể tăng lên 10 viên/lần x 3 lần/ngày.
Có thể phân tán dịch thuốc vào nước, nước trái cây hoặc trà để uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người suy thận nặng.
THẬN TRỌNG
- Dùng liều cao L – Ornithin L – Aspartat cần theo dõi nồng độ ure trong nước tiểu và huyết thanh.
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thuốc sử dụng an toàn, tác dụng không mong muốn ít khi xảy ra, có thể gây buồn nôn, nôn.
Chú ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
THỜI KỲ CÓ THAI
Không nên dùng
Chưa có nghiên cứu tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng thuốc khi chứng minh được lợi ích của thuốc cao hơn tác hại của thuốc khi sử dụng.
NGƯỜI CHO CON BÚ
Không nên dùng
Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không. Nên sử dụng thận trọng theo hướng dẫn của bác sĩ.
TƯƠNG TÁC THUỐC 
Thuốc là acid amin, chưa phát hiện trường hợp nào có tương tác với các thuốc khác.
NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Được dùng
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Không có dấu hiệu của ngộ độc sau khi uống quá liều L – Ornithin L – Aspartat. Khi uống quá liều, chỉ cần điều trị triệu chứng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 12 vỉ x 5 viên.
Hộp 6 vỉ x 10 viên.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
BẢO QUẢN
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
TCCS
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPLANTEX
358 Giải Phóng – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 024 36686111         Fax: 024 38641584
Sản xuất tại:
Trung Hậu – Tiền Phong – Mê Linh – Hà Nội