top

Danh mục sản phẩm

MEDOGETS 3G (L – Arginine L – glutamate)

  • MS: 590 Lượt xem Lượt xem: 60
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 ống 10ml
  • Hãng SX CTY CPDP MEDISUN
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

MEDOGETS 3G (L – Arginine L – glutamate)

MEDOGETS 3G
L – Arginine L – glutamate
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC
Mỗi ống 10 ml chứa:
L – Arginine L – glutamate: ………………… 3g
Tá dược: Sorbitol, Natri methylparaben, Natri propylparaben, Natri saccharin, Caramel, Hương trái cây, Nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch uống
CHỈ ĐỊNH
Điều trị triệu chứng suy nhược chức năng và những tình trạng mệt mỏi do gắng sức thể lực cao, tình trạng lao lực và bệnh nhân trong giai đoạn dưỡng bệnh.
CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
Đường dùng
Đường uống
Cách dùng
Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc.
Liều lượng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 ống/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận mạn.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
Người bệnh có rối loạn chu trình ure do thiếu hụt arginase.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân suy thận.
- Không dùng arginin đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
- Vì Arginin chứa hàm lượng nitơ cao có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
- Thuốc có chứa sorbitol, có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và tác dụng nhuận tràng (có thể gây tiêu chảy) và thận trọng ở bệnh nhân di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose – galactose.
- Thuốc có chứa paraben, có thể gây dị ứng.
- Nếu sau một thời gian điều trị, các triệu chứng không giảm nên thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ để đánh giá lại tình trạng bệnh và đưa ra hướng điều trị tiếp theo.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Sử dụng ở phụ nữ có thai
Chưa xác định được tính an toàn của L – Arginin L – glutamate dùng ở phụ nữ có thai, do đó nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú
Chưa có nghiên cứu ở người mẹ dùng L – Arginin L – glutamate sau khi sinh cho con bú, do đó nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng thuốc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC NÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
- Dùng thời gian dài sulfonylurea, thuốc chữa bệnh đái tháo đường, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon với arginin.
- Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp được glucose.
- Tăng kali huyết xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin nên tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu này.
- Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra những phản ứng phụ ở một số bệnh nhân khi sử dụng
Rối loạn tiêu hóa: rất hiếm (ADR < 1/10.000)
Arginin có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn và tiêu chảy nếu dùng liều cao.
Rối loạn mạch máurất hiếm (ADR < 1/10.000)
Xung huyết dưới da.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Khi dùng thuốc quá liều có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc với triệu chứng như tiêu chảy cấp.
Xử trí
Khi triệu chứng quá liều xảy ra, dừng thuốc, thông báo cho bác sĩ để có các biện pháp điều trị triệu chứng phù hợp: bù nước, điện giải …
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: thuốc điều trị gan.
Mã ATC: A05BA01
- L – Arginine L – glutamate là muối của sự kết hợp arginin và acid glutamic.
- Arginin là một acid amin thiết yếu, chất này tham gia gia vào quá trình tổng hợp creatinine phosphate – khâu chủ yếu của quá trình tạo năng lượng tế bào, chủ yếu ở cơ. Quá trình tổng hợp arginin nội sinh thường không đủ về chất lượng, đặc biệt trong những giai đoạn phát triển quá mức và nhiều tình trạng sinh lý và bệnh lý khác nhau cần nhu cầu cao. Arginin cũng tham gia vào chu trình tạo u rê ở gan (chức năng giải độc amoniac của gan) nên có tác dụng điều hòa nồng độ ammoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid ở cơ thể, điều trị các rối loạn chức năng gan.
- Arginin cũng như acid amin khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormone tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagin và insulin.
- Acid glutamic cũng tham gia vào quá trình tổng hợp protein và quá trình chuyển hóa năng lượng, chủ yếu ở hệ cơ xương và mô thần kinh.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Arginin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%. Arginin hydrochlorid được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hóa. Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan tạo thành ornithin và ure qua sự thủy phân nhóm guanidine dưới sự xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở ống thận và được hấp thu lại gần như hoàn toàn ở ống thận. Nửa đời thải trừ: 1.2 – 2 giờ.
Acid glutamic dễ hấp thu qua đường uống.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
- Hộp 20 ống x 10 ml/ống nhựa.
- Hộp 30 ống x 10 ml/ống nhựa.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty cổ phần dược phẩm MEDISUN
Số 521 An Lợi, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Dương.
ĐT: (0274) 3589 036 – Fax: (0274) 3589 297
 
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7