top

Danh mục sản phẩm

MACIBIN (Acid Ursodeoxycholic)

MACIBIN (Acid Ursodeoxycholic)
  • MS: 449 Lượt xem Lượt xem: 44
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: CTY PHIL INTER PHARMA
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

MACIBIN (Acid Ursodeoxycholic)

MACIBIN
Acid Ursodeoxycholic
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm chứa
Hoạt chất: 
Acid Ursodeoxycholic: …………………… 300 mg
Tá dược:
Dầu đậu nành, Dầu lecithin, Dầu đậu nành hydro hóa một phần, Hard fat, Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin đậm đặc, Ethyl vanillin, Titan dioxide, Màu vàng số 4, Màu vàng số 5, Màu xanh dương số 1, Màu đỏ số 40, Nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
DƯỢC LỰC HỌC
Acid Ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên, hiện diện với lượng nhỏ trong mật người. Acid Ursodeoxycholic ức chế gan tổng hợp và bài tiết cholesterol, đồng thời ức chế hấp thu cholesterol ở ruột.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Acid Ursodeoxycholic hấp thu từ đường tiêu hóa và trải qua chu trình gan – ruột. một phần thuốc được liên hợp tại gan trước khi được tiết vào mật. Nhờ tác dụng của vi khuẩn ở ruột, dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7α – dehydroxyl hóa thành acid lithocholic, một phần thuốc được thải trừ trực tiếp qua phân. Phần còn lại được hấp thu, phần lớn được liên hợp hóa và sulphat hóa tại gan trước khi thải trừ vào phân.
CHỈ ĐỊNH
MACIBIN được chỉ định:
Làm tan sỏi mật giàu cholesterol
Điều trị xơ gan mật nguyên phát
Dự phòng sỏi mật ở những người giảm cân nhanh.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Làm tan sỏi mật giàu cholesterol
Người lớn: 
Uống 6 – 12 mg/kg/ngày, uống một liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần, nên tiếp tục uống thuốc 3 – 4 tháng sau khi tan sỏi. Liều có thể được chia không đều nhau, liều lớn hơn uống vào buổi tối trước khi đi ngủ để chống lại nồng độ cholesterol tăng cao lúc sáng sớm
Liều tối đa: 15 mg/kg/ngày
Xơ gan mật nguyên phát
Người lớn: 
Uống 10 – 15 mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần.
Dự phòng sỏi mật ở những người giảm cân nhanh.
Người lớn: 
300 mg/lần, ngày 2 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị nghẽn túi mật hoàn toàn
Bệnh nhân bị viêm gan nặng
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, hoặc phụ nữ có thể mang thai
Người nhạy cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân tụy tạng nặng, người bị loét dạ dày, người có sỏi ở cơ quan túi mật.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên uống Acid Ursodeoxycholic cùng lúc với than hoạt, colestyramine, colestipol hoặc antacids chứa aluminium hydroxide và/hoặc smectite (aluminium oxide), vì những chất này gắn kết với Ursodeoxycholic ở ruột, do đó làm giảm hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải dùng thuốc có chứa các chất nêu trên, phải uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Acid Ursodeoxycholic.
Acid Ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị ciclosporin, cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu, điều chỉnh liều nếu cần.
Thuốc ngừa thai uống, hormone oestrogen và các thuốc làm giảm cholesterol máu như: clofibrate có thể làm tăng sỏi mật, đối kháng với Acid Ursodeoxycholic, dùng làm tan sỏi mật.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Thử nghiệm trên động vật cho thấy: Acid Ursodeoxycholic gây quái thai khi dùng ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Chưa biết liệu Acid Ursodeoxycholic có được tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic, cần ngừng cho con bú.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có bằng chứng nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Acid Ursodeoxycholic thường được dung nạp tốt
- Rối loạn tiêu hóa: có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng và khó chịu ở bụng.
- Da: Mày đay, ngứa hiếm khi xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU
Tiêu chảy có thể xảy ra khi dung quá liều. Nhìn chung: các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu Acid Ursodeoxycholic giảm đi khi tăng liều dung và do đó, thuốc được thải trừ nhiều hơn qua phân.
Không cần áp dụng các biện pháp quá liều đặc hiệu. Tiêu chảy do quá liều được xử lý bằng điều trị triệu chứng với mục đích cân bằng dịch và điện giải.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI
Hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm
SẢN XUẤT BỞI
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 25, Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.