top

Danh mục sản phẩm

LYCALCI

  • MS: 635 Lượt xem Lượt xem: 41
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 ống x 10 ml
  • Hãng SX CTY CPDP OPV
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

LYCALCI

LYCALCI
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Mỗi ống 7.5 ml sirô chứa:
Hoạt chất
Lysin hydroclorid: ……………………….…. 150 mg
Calci (dưới dạng calci lactat hydrat): ….... 62.025 mg
Thiamin hydroclorid (vitamin B1): …….….... 1.5 mg
Riboflavin natri phosphate (vitamin B2): … 1.725 mg
Pyridoxin HCL (vitamin B60: ………………… 3 mg
Nicotinamid (vitamin PP): ………………... 9.975 mg
Dexpanthenol: …………………………….. 5.025 mg
Alpha tocopheryl acetat (vitamin E): ………... 7.5 mg
Cholecalcoferol (vitamin D3): ………..… 200.025 IU
(dưới dạng cholecalciferol 1.000 IU/mg)
Tá dược
Methyl paraben, propyl paraben, sorbitol 70%, hương cam dạng lỏng, aspartame, cremophor RH40, acid citric, dinatri edetat, acid ascorbic, acid hypohosphorous 50%, nước tinh khiết.
thuoc-lycalci
Thuốc Lycalci

 
CHỈ ĐỊNH
Bổ sung lysin, vitamin, khoáng chất cho trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, đặc biệt trong thời kỳ suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật, trong giai đoạn dưỡng bệnh.
CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
LYCALCI nên được uống trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa và có thể được hòa với nước hay trộn với thức ăn.
Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 7.5 ml/ngày.
Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 15 ml/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Đã từng bị rối loạn chuyển hóa calci như: tăng calci huyết, tăng calci niệu.
Phenylketon niệu, sỏi canxi thận và suy thận.
Dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin D.
Chứng quá liều vitamin D.
LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG
Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo. Mỗi ngày uống một lượng lớn sirô (tương ứng 75 ml sirô) trong khoảng thời gian dài có thể gây quá liều vitamin D và dẫn đến tăng calci huyết, các triệu chứng của ngộ độc mạn tính như: nôn, đau đầu, lú lẫn và tiêu chảy. Có thể cần đến các biện pháp trị liệu để điều trị chứng tăng calci huyết.
Ở những bệnh nhân dễ bị tăng calci huyết, suy thận và/hoặc có xu hướng bị sỏi thận, đã có các triệu chứng ngộ độc calci và vitamin D khi dùng liều thấp. Tránh dùng LYCALCI cho những bệnh nhân này.
Thuốc này có chứa
- Methyl parabenpropyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).
- Sorbitol: bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt sucrase – isomaltase không nên dùng thuốc này
- Aspartame: người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế phenylalanine đưa vào cơ thể không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Hiện chưa có nghiên cứu có kiểm soát được thực hiện trên động vật hay ở người về việc sử dụng LYCALCI với liều khuyến cáo ở phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú. Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hay cho con bú khi mà lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai hay trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc
Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Calci lactat
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ calci qua thận. Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có nguy cơ tăng calci huyết. Nên thường xuyên theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh.
- Corticosteroid
Làm giảm hấp thu calci từ ruột
- Biphosphonat: alendronate, etidronate, ibandronate, risedronat
Muối calci có thể làm giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hóa. Để giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronate hoặc risedonat, tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronate và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronate.
- Các glycosid trợ tim
Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycoside trợ tim.
- Thuốc có chứa sắt
Sử dụng đồng thời muối calci với các thuốc uống có chứa sắt có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt. Cần khuyên bệnh nhân uống các thuốc này cách xa nhau.
- Các quinolone
Sử dụng đồng thời muối calci với một số kháng sinh nhóm quinolone (như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolone. Nên uống cách xa tối thiểu 3 giờ.
Thiamin hydroclorid (vitamin B1)
Thiamin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ.
Riboflavin (vitamin B2)
Đã gặp một số trường hợp thiếu riboflavin ở người đã dùng clopromazin, imipramine, amitriptylin và adriamycin.
Pyridoxin (vitamin B6)
- Pyridoxin làm tăng tác dụng của levodopa. Điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như: hydralazine, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Nicotinamid (vitamin PP)
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với các chất ức chế enzyme HMG – CoA reductase có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamide.
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính.
- Điều trị isoniazid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.
Cholecalciferol (vitamin D3)
- Không nên sử dụng đồng thời vitamin D với colestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
- Sử dụng đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hệ miễn dịch và các mô dưới da: thỉnh thoảng gặp phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Cho đến nay, chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
Triệu chứng
Quá liều calxxi và vitamin D cấp tính hoặc kéo dài, đặc biệt trong trường hợp nhạy cảm, gây chứng quá liều vitamin D, tăng calci huyết, tăng calci niệu và tăng phosphate huyết kèm theo các di chứng tương ứng như suy thận, “hội chứng sữa – kiềm”, calci hóa mạch máu và mô, bao gồm vôi hóa và sỏi thận. có thể có những triệu chứng ban đầu không đặc trung của quá liều như: khởi phát đau đột ngột, lú lẫn và rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn táo bón, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Cách xử trí
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, phải ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO
- Không được tiêm
- Không dùng quá liều chỉ định.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Ở nhiệt độ dưới 30℃, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG CỦA THUỐC 
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn dùng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 ống x 10 ml/ống
SỐ ĐĂNG KÝ
VD – 26991 - 17
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7