top

Danh mục sản phẩm

LEVABITE

  • MS 307 Lượt xem Lượt xem 157
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX KOLMAR PHARMA
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
LEVABITE
Viên nang mềm
CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Xin thông báo cho bác sỹ biết nếu xảy ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào trong quá trình sử dụng.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Để thuốc xa tầm với của trẻ em.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Hoạt chất chính: 
Cardus marianus ext.....................................................................................100,0 mg
(tương đương với Silybin 30,0 mg và Silymarin 70,0 mg)
Thiamine hydrochloride...................................................................................4,0 mg
Riboflavin.........................................................................................................4,0 mg
Pyridoxine hydrochloride.................................................................................4,0 mg
Nicotinamide..................................................................................................12,0 mg
Calcium pantothenate...................................................................................... 8,0 mg
0,1% Cyanocobalamin .................................................................................... 1,2 mg
(tương đương với 1,2 mcg Cyanocobalamin)
Tá dược: Soy bean Oil, Palm Oil, Sáp ong vàng, Lecithin, Dibasic Calcium Phosphate, Gelatin, Concentrated Glycerin, D-Solbitol Solution, Ethyl Vanillin, Titanium Oxide, Phẩm màu Tar KFDA, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm màu nâu đỏ, có chứa dung dịch màu nâu vàng.
DƯỢC LỰC HỌC
Silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh thông qua các thử nghiệm.
Thiamin HCl kết hợp với adenosin triphosphate trong gan, thận và bạch cầu để hình thành thiamin diphosphat có hoạt tính sinh học là coenzyme chuyển hóa carbohydrat.
Pyridoxin HCl tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển hóa như là một coenzyme trong hơn 60 phản ứng và điều hòa những biến đổi trong cấu trúc mô, đặc biệt gan và thận.
Riboflavin được biến đổi thành 2 coenzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô.
Nicotinamid sau khi chuyển thành NAD hoặc NADP, có vai trò sống còn trong chuyển hóa, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Calcium pantothenat cần thiết trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat,.., cần thiết cho chức năng bình thường của mô.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở người, khoảng 50% liều uống của Silymarin được hấp thu, đạt nồng độ cao ở gan (90%). Nó được chuyển hóa bởi gan, đào thải qua mật. 
Thiamin HCl được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa, thải trừ qua nước tiểu.
Pyridoxin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Phần lớn thuốc sau khi uống được dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận.
Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố ở khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. 
Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi khắp vào các mô trong cơ thể, chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid cùng các dẫn chất.
Calcium pantothenat dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thường thấy bình thường trong huyết thanh là 100 μm/ml hoặc hơn. Khoảng 70% liều uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân.
Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng.
CHỈ ĐỊNH
Dùng trong trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa liên quan đến các bệnh lý về gan. Hỗ trợ điều trị viêm gan nhiễm khuẩn, bệnh gan do rượu, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất (như gan nhiễm mỡ), ngộ độc nấm và ngộ độc carbon tetrachlorid.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 02 viên x 2 hoặc 3 lần/ngày. Các viên nang mềm nên được dùng trong bữa ăn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị bệnh não gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát.
Thuốc có chứa Nicotinamid nên chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch hoặc hạ huyết áp nặng.
NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC
*Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ trong các trường hợp sau:
- Nếu có các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.
- Nếu các triệu chứng không được cải thiện mặc dù đã dùng thuốc 1 tháng.
* Thận trọng khi dùng thuốc:
- Tuân theo những đề nghị về cách dùng và liều dùng.
- Khi dùng cho bệnh nhân nhi, nên được dùng dưới sự giám sát của người giám hộ.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Có thể làm giảm tác động của Levodopa, không nên dùng thuốc cùng với Levodopa trong điều trị Parkinson.
Sử dụng Nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/ hoặc liều lượng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptyin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang mang thai và chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích sự kiến mang lại lớn hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
Sử dụng trong thời gian đang cho con bú: hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.
TÁC ĐỘNG KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có tác động nào được ghi nhận khi sử dụng thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Khó chịu ở dạ dày, nôn, buồn nôn, phân lỏng, tiêu chảy có thể xảy ra nhưng hiếm khi.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN
Nhà sản xuất.
BẢO QUẢN
Trong bao bì kín, để ở nhiệt độ phòng (~30℃). Không được chuyển thuốc sang bao bì khác để đảm bảo chất lượng và tránh dùng nhầm.
ĐÓNG GÓI
Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm.
SỐ ĐĂNG KÝ
VN-14485-12.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
ĐỂ XA TẦM VỚI CỦA TRẺ EM.
Sản xuất bởi
KOLMAR PHARMA CO,. LTD.
93, Biovalley2-ro, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do, Korea.