top

Danh mục sản phẩm

Leukas (Montelukast 4 mg)

  • MS: 262 Lượt xem Lượt xem: 665
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 30 túi x 500 mg
  • Hãng SX: CTY DƯỢC THANH HÓA
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Leukas (Montelukast 4 mg)

Leukas
Montelukast 4 mg
CÔNG THỨC
Mỗi gói thuốc bột 500 mg chứa:
Montelukast sodium
Tương đương Montelukast: …………………. 4 mg
Tá dược vừa đủ: ……………………………… 1 gói
(mannitol, aspartame, microcrystalline cellulose, colloidal anhydrous silica)
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc bột uống
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 30 túi x 500 mg
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Các cysteinyl leukotrien  (LTC4, LTD4, LTE4) là những eicosanoid có hiệu lực, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT1). Các thụ thể CysLT tuýp 1 (CysLT1) được tìm thấy trong đường thở của người bao gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào của đường thở và các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ưa eosin và các tế bào dạng tủy). CysLT có tương quan với sinh lý bệnh học của hen. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian leukotrien bao gồm một số tác dụng lên đường thở như: co thắt phế quản, ảnh hưởng tới sự tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với các dị nguyên. CysLT trong mũi sẽ làm tăng đề kháng ở đường thở và các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi.
Montelukast có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể CysLT (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng về dược lý như: prostanoid, cholinergic, hoặc β – adrenergic). Montelukast ức chế mạnh những tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4 tại thụ thể CysLT1 mà không hề có tác dụng chủ vận.
Ở người hen, montelukast ức chế thụ thể cysteinyl leukotrien ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản lo hít LTD4. Với các liều dưới 5 mg đã phong bế được sự co thắt phế quản do LTD4. Montelukast gây giãn phế quản 2h sau khi uống, những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận β.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
- Hấp thu: Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn.
- Phân bố: Montelukast gắn hơn 99% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd) trong trạng thái ổn định của montelukast là 8 – 11 lít. Nghiên cứu trên chuột cống với montelukast đánh dấu cho thấy có phân bố tối thiểu qua hàng rào máu não, hơn nữa, nồng độ của chất đánh dấu sau khi uống 24h là tối thiểu trong các mô khác.
- Chuyển hóa: montelukast chuyển hóa rất mạnh. Nghiên cứu invitro, sử dụng microsome gan người cho thấy cytochrome P450 3A4 và 2C9 làm xúc tác cho chuyển hóa montelukast. Dựa vào kết quả invitro trên microsome gan người cho thấy các nồng độ điều trị của montelukast trong huyết tương không ức chế P450 3A4 và 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, hay 2D6
- Thải trừ: Độ thanh lọc của montelukast trong huyết tương là 45 ml/phút ở người khỏe mạnh. Thuốc được thải trừ gần như hoàn toàn qua mật. Thời gian bán thải trong huyết tương của montelukast là 2.7 – 5.5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh. Dược động học của montelukast gần như tuyến tính khi uống tới liều 50 mg.
CHỈ ĐỊNH
- Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm cả dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức ở người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
- Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nói chung, LEUKAS dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không cần ngừng thuốc. Có thể gặp các phản ứng quá mẫn (bao gồm: phản vệ, phù mạch, ngứa, phát ban, mày đay và rất hiếm là thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan), giấc mộng bất thường, ảo giác, buồn ngủ, kích động … rất hiếm là cơn co giật, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy…
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Chưa có nghiên cứu sử dụng LEUKAS trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng LEUKAS cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
- Chưa rõ sự bài tiết của LEUKAS qua sữa mẹ, vì vậy người mẹ cần thận trọng khi sử dụng LEUKAS trong thời kỳ cho con bú.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có sơ sở chứng minh montelukast có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Những phản ứng hay gặp nhất khi dùng quá liều bao gồm: đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi quá liều LEUKAS. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách qua màng bụng hay lọc máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Có thể dùng LEUKAS với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng . Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của các thuốc sau: theophylin, prednisone, prednisolone, thuốc ngừa thai (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), terfenadine, digoxin và warafin.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người cùng dùng Phenobarbital. Không cần điều chỉnh liều LEUKAS.
- Montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua enzye CYP2C8.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG
- Chưa xác định được hiệu lực khi uống LEUKAS trong điều trị cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên uống LEUKAS để điều trị cơn hen cấp tính.
- Có thể phải giảm corticosteroid dần dần với sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng LEUKAS.
- Khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotriene sẽ kéo theo một số hiếm các trường hợp sau: tăng bạch cầu ưa eosin, thở ngắn, biến chứng tim và/hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là bệnh Churg – Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạc cầu ưa eosin. Mặc dù chưa xác định được mối quan hệ nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ở người bệnh dùng LEUKAS
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến bác sĩ
Thuốc này chỉ dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Dùng LEUKAS mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người.
Với người bị bệnh hen và/hoặc viêm mũi dị ứng, nên dùng thuốc mỗi ngày một liều vào buổi tối như sau:
Trẻ em từ 6 tháng đến 2 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg/lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg/lần/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg/lần/ngày.
Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg/lần/ngày.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ em
TIÊU CHUẨN: TCCS
NHÀ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 
Văn phòng: 232 Trần Phú – Thành phố Thanh Hóa
Cơ sở sản xuất: Số 04 đường Quang Trung – TP Thanh Hóa
Điện thoại: 0237 3737 888    -  Hotline: 1800 8140