top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • LETBABY bổ sung canxi, chữa còi xương

LETBABY bổ sung canxi, chữa còi xương

LETBABY bổ sung canxi, chữa còi xương
  • MS: 122 Lượt xem Lượt xem: 1486
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 20 ống x 10ml
  • Hãng SX: CÔNG TY CPDP HÀ TÂY
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

LETBABY bổ sung canxi, chữa còi xương

LETBABY
 
- Dạng thuốc: Dung dịch uống
- Qui cách đóng gói: Hộp 20 ống x 5ml. Hộp 20 ống x 10ml
- Công thức bào chế: Mỗi 5ml dung dịch uống chứa:
Calci glucoheptonat 550 mg
Vitamin D3 (Colecalciferol) 200IU
Tá dược vừa đủ 5 ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, natri benzoat, tinh dầu cam, polysorbat80, tartrazin, aspartam, nipasol, nipagin, ethanol 96%, nước tinh khiết).
- Dược lực học:
Calci glucoheptonat: Dạng uống được dùng để điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.
+ Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu Vitamin D.
+ Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không đủ cung cấp calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.
Vitamin D3: Tăng hấp thu calci ở ruột, tăng huy động calci từ xương vào máu, tăng sự hấp thu calci và phosphat trong máu, theo hướng làm tăng calci và phosphat huyết. Vitamin D3 ảnh hưởng đến sự calci hoá ở sụn.
- Dược động học:
Calci glucoheptonat:
Sự hấp thu Calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng Calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít Calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của Vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải Calci qua phân.
Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn Calci ở người bình thường. Một lượng qua đường tiêu hoá.
+ Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D qua đường tiêu hoá.
+ Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu, calci, hay phosphat có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong những trường hợp này nên kiểm soát nồng độ calci trong huyết tương.
+ Một vài thuốc chống động kinh có thể làm tăng nhu cầu vitamin D (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, và primidon).
+ Corticosteroid có thể cản trở tác dụng của vitamin D.
+ Rifampicin và isoniazid làm giảm hiệu quả của vitamin D.
- Quá liều – Xử trí:
Calci glucoheptonat
- Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tinh thần, khát nhiều, đa niệu, nhiễm calci thận, loạn nhịp tim và hôn mê.
- Xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Dùng các chất chen beta-adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị. Theo dõi nồng độ calci trong máu một cách đều đặn.
Vitamin D3
- Triệu chứng: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, táo bón hay tiêu chảy, đa niệu, tiểu đêm, đổ mồ hôi, đau đầu, khát nhiều, ngủ gà và chóng mặt.
- Xử trí: Nên ngừng vitamin D và duy trì khẩu phần ăn có ít calci cho đến khi nồng độ calci trong máu trở về mức bình thường. Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới dùng thuốc. Dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trì phần vitamin D đã được hấp thu qua phân. Corticosteroid có hiệu quả trong việc làm giảm hấp thu calci ở đường tiêu hoá, các thuốc này được tiêm tĩnh mạch thêm vào việc bù nước trong trường hợp tăng calci huyết nặng, và được dùng đường uống khi tình trạng tăng calci huyết nhẹ hơn. Các thuốc lợi tiểu như furosemid và acid ethacrynic cũng có ích trong việc làm giảm hấp thu calci ở dạ dày – ruột. Natri celulose phosphat dùng đường uống có thể gắn với calci ở đường tiêu hoá.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
* Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi lạ, số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS
Để xa tầm tay trẻ em
“ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”
 
THUỐC SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội
ĐT: 04.33824685 . FAX: 04.33829054
Tổng đài tư vấn hỗ trợ khách hàng: 04.33522525