top

Danh mục sản phẩm

LARFIX TABLETS 4 mg/8 mg

LARFIX TABLETS 4 mg/8 mg
  • MS 220 Lượt xem Lượt xem 295
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX KUSUM HEALTHCARE
  • Xuất xứ Ấn Độ
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

LARFIX TABLETS 4 mg/8 mg

LARFIX TABLETS 4mg; 8 mg
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: Lornoxicam 4mg hoặc 8 mg
Tá dược: Lactose monohydrate, Cellulose vi tinh thể, Povidone, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Opardy trắng 03F58750
CHỈ ĐỊNH
Lornoxicam được chỉ định để điều trị các chứng đau mức độ nhẹ và trung bình, kèm theo triệu chứng viêm, đặc biệt trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Dùng đường uống với nhiều nước
Đối với tất cả các bệnh nhân, nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.
Đối với mức độ đau nhẹ và trung bình: Liều khuyến cáo là từ 8mg – 16mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tổng liều mỗi ngày không được quá 16mg.
Đối với viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo ban đầu là 12mg/ngày. Liều duy trì không được quá 16mg/ngày.
Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng gan hoặc thận, trong trường hợp này liều dùng hàng ngày nên được cân nhắc.
Bệnh nhân suy gan và thận vừa và nhẹ nên dùng liều tối đa mỗi ngày không quá 12mg chia làm 2 đến 3 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Lornoxicam chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau:
- Quá mẫn với Lornoxicam hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) với các kháng viêm không steroid khác gồm cả acid acetylic salicylic.
- Bệnh nhân có tiền sử  xuất huyết dạ dày – ruột, xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
- Bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển hoặc có tiền sử loét dạ dày tái phát.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng (creatinine huyết thanh >700µmol/L)
- Bệnh nhân bị suy giảm tiểu cầu nặng
- Bệnh nhân bị suy tim nặng
- Bệnh nhân lớn tuổi (>65 tuổi) có cân nặng ít hơn 50kg và đang phẫu thuật cấp
- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu kinh nghiệm lâm sàng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Lornoxicam chỉ nên được sử dụng sau khi đã đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ đối với các trường hợp sau:
- Tiền sử bệnh lý loét dạ dày-ruột và xuất huyết:
Khuyến cáo theo dõi lâm sàng đều đặn. Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc xuất huyết dạ dày ruột khi dùng lornoxicam nên ngưng sử dụng và thực hiện đánh giá tác dụng trị liệu.
- Suy thận:
+ Bệnh nhân bị suy thận nhẹ (creatinine huyết thanh 150-300µmol/L) nên được kiểm tra chức năng thận định kỳ hàng quý, bệnh nhân bị suy thận trung bình (creatinine huyết thanh 300-700µmol/L) nên được kiểm tra chức năng thận định kỳ mỗi 1 đến 2 tháng. Trong quá trình điều trị nếu chức năng thận suy giảm nên ngưng sử dụng lornoxicam.
+ Bệnh nhân bị rối loạn đông máu: giám sát lâm sàng cẩn thận và đánh giá cận lâm sàng được khuyến cáo
- Bệnh nhân gan (như xơ gan): giám sát lâm sàng và đánh giá cận lâm sàng theo định kỳ được khuyến cáo
- Điều trị lâu dài (trên 3 tháng): định kỳ đánh giá cận lâm sàng về huyết học (haemoglobin), các  chức năng thận (creatinin) và men gan được khuyến cáo.
- Người già (trên 65 tuổi): giám sát chức năng gan và nhất là thận được khuyến cáo
- Bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn
- Suy tim
- Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu
- Điều trị đồng thời với các thuốc bị nghi ngờ hoặc được biết là có thể gây ra tổn thương thận.
- Sử dụng đồng thời NSAIDs và Heparin trong gây tê tuỷ sống hay dưới màng chứng tăng nguy cơ tụ máu cột sống/ngoài màng cứng.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Độ an toàn của Lornoxicam với phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ không, do vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Các bệnh nhân có tiền sử chóng mặt hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác khi dùng NSAIDs đang nên tránh điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc khi sử dụng Lornoxicam.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Khoảng 16% bệnh nhân (trong trường hợp điều trị dài ngày 20-25%) có thể có các tác dụng không mong muốn liên quan đến đường tiêu hoá, 5% liên quan đến các rối loạn chung và các rối loạn hệ thống thần kinh trung ương và 2% liên quan đến da.
Cũng giống như các NSAIDs khác  kể cả oxicam, các phản ứng không mong muốn sau có thể xảy ra:
Các rối loạn chung: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.
Hệ thống thần kinh trung ương: Mất ngủ, trầm cảm
Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày có/không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.
Huyết học: Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.
Gan: tăng transaminase huyết.
Da: Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU
Dùng quá liều lornoxicam có thẻ gây ra buồn nôn và nôn, chóng mặt, mất điều hoà cơ thể, hôn mê và co cứng, tổn thương gan và thận, rối loạn đông máu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng dùng thuốc ngay.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C
ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
KUSUM HEALTHCARE PRIVATE LIMITED
SP-289 (A) RIIO Indl. Area Chopanki (Bhiwadi) Distt-Alwar, Rajasthan, Ấn Độ.