top

Danh mục sản phẩm

LACVES

LACVES
  • MS: 500 Lượt xem Lượt xem: 4
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên đạn
  • Hãng SX: FARMAPRIM
  • Xuất xứ: Moldova
  • Tình trạng: Còn hàng
LACVES
THÀNH PHẦN
Mỗi viên đạn chứa
Metronidazole: …………………… 500 mg
Clotrimazole: …………………….. 150 mg
Neomycin sulfate: ……………….. 200 mg
(tương đương 136.000 IU)
Tá dược: Polysorbate 80, adipic acid, natri lauryl sulfate, paraffin lỏng. chất béo bão hòa (hard fat) vừa đủ 1 viên.
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Viên đạn đặt âm đạo màu trắng đến trắng hơi vàng, thuôn đầu, hình viên đạn.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 5 viên đạn.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ
Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Viêm âm đạo cấp và mạn tính do nhiễm vi khuẩn sinh mủ thông thường.
Viêm âm đạo do nấm.
Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng.
Viêm âm đạo do Trichomonas.
Viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp.
Viêm cổ tử cung do vi khuẩn.
Thuốc sử dụng với mục đích dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn hoặc nấm trước khi can thiệp vào vùng sinh dục, trước khi sinh con, trước khi phá thai, trước và sau đặt thiết bị trong tử cung, trước và sau khi nhiệt điện đông cổ tử cung, trước khi kiểm tra trong niệu đạo và hysterography, trong thời kỳ trị liệu với corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch, kìm tế bào, kháng sinh.
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG
Người lớn
Viêm âm đạo cấp tính
Mỗi lần 1 viên, ngày 1 – 2 lần (sáng và tối) không quá 10 ngày, sau đó dùng 01 viên vào buổi tối trong vòng 6 – 8 ngày.
Viêm âm đạo mạn tính
01 viên vào buổi tối trong vòng 8 – 10 ngày
Phòng nhiễm nấm âm đạo
1 viên vào buổi tối trong 7 – 10 ngày.
Việc duy trì liều này được tiếp tục thêm vài ngày, sau khi các triệu chứng bệnh đã hết.
Lưu ý khi sử dụng và hướng dẫn đặt âm đạo.
- Trước khi đặt, bỏ viên thuốc vào ngăn mát tủ lạnh để thuốc đông cứng (khoảng 10 – 30 phút), rửa sạch âm đạo.
- Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngứa.
- Giữ tư thế nằm ngửa 5 – 10 phút sau khi đặt thuốc.
- Rửa tay trước khi lấy viên đạn khỏi vỉ thuốc
- Viên đạn không nên được cắt hay được bảo quản ở điều kiện không thích hợp vì có thể dẫn tới sự phân bố các hoạt chất không đồng đều.
KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hay imidazole bôi tại chỗ.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Động kinh
Rối loạn chức năng gan nặng.
Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng Metronidazol là buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu, một số phản ứng khác như: nôn, ỉa chảy, táo bón, đau bụng.
Rối loạn chung và tình trạng nơi sử dụng thuốc
Hiếm – nóng rát, ngứa, đặc biệt khi bắt đầu trị liệu, những triệu chứng này không cần phải ngừng trị liệu, triệu chứng này là do hoạt động của thuốc trên niêm mạc âm đạo bị kích thích.
Nếu các triệu chứng Rối loạn chung và tình trạng nơi sử dụng thuốc nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Dùng tại chỗ: các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.
NÊN TRÁNH NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY?
Hãy nói cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn các loại thuốc bạn đang dùng hoặc gần đây bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn.
- Các thuốc diệt tinh trùng 
Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hóa của các thuốc diệt trichomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của các thuốc diệt tinh trùng).
- Không nên phối hợp với rượu
Khi dùng cùng với rượu, metronidazole làm cho rượu chỉ tạo ra aldehyde, làm tim đập nhanh, hạ huyết áp, đau đầu dữ dội, nôn và buồn nôn (phản ứng cai rượu).
- Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronodazol nên metronodazol thải trừ nhanh hơn.
- Metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không nên dùng đồng thời hai thuốc này để tránh tác dụng độc lên thần kinh như loạn thận, lú lẫn.
- Metronidazole tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
- Dùng metronidazole cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
- Metronidazole tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
- Sử dụng đồng thời metronidazole với cimetidine có thể làm tăng nồng độ metronidazole.
- Metronidazole + miconazole có thể thay đổi nồng độ theophylline và procainamide trong huyết tương khi sử dụng đồng thời.
- Khi dùng cùng dexamethazole ở liều cao ức chế tác dụng chống nấm của clotrimazol.
Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytoxin với các loài C. albicans
Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy, nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC
Khi bạn quên một liều thuốc, bạn không nên dùng liều gấp đôi để bù lại, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục chế độ liều đã khuyến cáo.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30℃.
Không để đông đá
Để xa tầm tay trẻ em
Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc đã hết hạn dùng.
DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA QUÁ LIỀU
Các triệu chứng có thể xảy ra gồm: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, vị kim loại trong miệng, mất điều vận, đau đầu, chóng mặt, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu sẫm màu (do quá liều metronidazole)
Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngừng điều trị.
Điều trị: điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày. Có thể loại metronidazole ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, nhưng kém hiệu quả khi thẩm phân màng bụng.
CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO
Nếu bạn dùng LACVES quá liều khuyến cáo, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn và nhanh chóng liên hệ với bệnh viện gần nhất để có thể nhận được tư vấn thích hợp.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG
Viên đạn chỉ nên dùng đường âm đạo, không nên nuốt hoặc sử dụng bằng các đường khác.
Trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên tránh quan hệ tình dục. Việc sử dụng viên đạn có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su và màng ngăn âm đạo) do sự tương tác của viên đạn với màng hoặc cao su.
Để ngăn ngừa tái nhiễm, trị liệu đồng thời đối tác tình dục là cần thiết. Trong trường hợp viêm âm đạo do Trichomonas, khuyến khích dùng chế phẩm đường uống.
Đồ uống có chứa ethanol nên được tránh dùng trong thời kỳ trị liệu và sau 24 – 48 giờ trị liệu (do khả năng gây ra phản ứng giống disulfiram).
Thận trọng
Do thuốc hoạt động với phạm vi rộng nên cho hiệu quả lâm sàng tốt trong điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục nguyên nhân bởi các chủng khác nhau. Tuy nhiên, đặc tính này của thuốc không loại trừ việc bắt buộc phải phân tích vi sinh bệnh phẩm trước.
Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng, suy giảm tạo máu (giảm bạch cầu) và bệnh của hệ thần kinh trung ương.
Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Cũng như các thuốc khác, tránh dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết theo chỉ định của thầy thuốc. Khi thuốc cần phải dùng cho phụ nữ đang cho con bú, ngừng cho con bú và cho con bú lại sau 24 – 48 giờ ngừng trị liệu.
Trẻ em
Còn thiếu dữ liệu về sự nguy hại và hiệu quả của thuốc trên trẻ, viên đạn LACVES được chỉ định cho trẻ dưới 16 tuổi khi thực sự cần thiết theo chỉ định của thầy thuốc.
Ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc và lái xe.
Thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn nôn, nhức đầu, nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
KHI NÀO BẠN CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ
Nếu bạn nghi ngờ hoặc gặp bất kỳ tác dụng phụ nào như: giảm bạch cầu, đau đầu, mất điều vận, chóng mặt, rối loạn tâm lý – tình cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên (trong sử dụng kéo dài), động kinh, đau bụng hoặc co thắt, vị kim loại trong miệng, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, ban da bao gồm mày đay, nóng rát, ngứa … bạn nên tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ ngay.
Khi bạn nghi ngờ bị tác dụng phụ không bao gồm các tác dụng phụ ghi trong toa hướng dẫn sử dụng này.
Khi bạn nghi ngờ dùng quá liều chỉ định.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ HẠN SỬ DỤNG
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30℃.
Không để đông đá
Để xa tầm tay trẻ em
Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã hết hạn dùng.
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT
FARMAPRIM Ltd
5. Crinilor street, Porumbeni, Criuleni district, MD – 4829, Republic of Moldova
Nước cộng hòa Moldova
www.farmaprim.md