top

Danh mục sản phẩm

IBAGANIN (Arginin hydroclorid)

IBAGANIN (Arginin hydroclorid)
  • MS 254 Lượt xem Lượt xem 293
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 30 ống x 5ml
  • Hãng SX CTCP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

IBAGANIN (Arginin hydroclorid)

IBAGANIN
(Arginin hydroclorid)
Khuyến cáo
Thuốc bán theo đơn
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Thành phần, hàm lượng
Mỗi 5ml dung dịch uống chứa:
Arginin hydroclorid: .................................. 1g
Tá dược vừa đủ 5ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, aspartam, natri benzoat, tinh dầu cam, ethanol 96%, tartrazin, nước tinh khiết)
Mô tả sản phẩm
Chế phẩm lỏng, trong, màu vàng, mùi thơm, vị ngọt.
Quy cách đóng gói
Hộp 30 ống x 5ml
Thuốc dùng cho bệnh gì?
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyltransferase.
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosucinic niệu.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp 1 và 2, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamte synthetase.
Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng
Cách dùng: Pha thuốc với một ít nước và uống trước các bữa ăn chính.
Liều dùng: 
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase:
Trẻ sơ sinh: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần
Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu: 
Trẻ sơ sinh: 100-175mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:
Người lớn: uống 3-6g/ngày
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: 
Người lớn: uống 6-21 ngày, mỗi lần dùng không quá 8g
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp 1 và 2, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase:
Người lớn: uống 3-10g/ngày tuỳ theo tình trạng bệnh.
Khi nào không nên dùng thuốc này
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Bệnh nhân tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
Rối loạn chu trình urê do thiếu hụt enzym arginase.
Tác dụng không mong muốn
Như tất cả các loại thuốc khác, arginin hydroclorid cũng có thể gây các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải tất cả mọi người gặp phải các tác dụng không mong muốn này.
Thường gặp, ADR>1/100
Hệ thần kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn
Nội tiết – chuyển hoá: Tăng thân nhiệt
Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Da: Phù nề, đỏ, đau.
Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ
Tần suất không xác định:
Tim mạch: giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch
Tiêu hoá: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ  nang.
Nội tiết – chuyển hoá: Gây giải phóng hormon tăng trưởng, glucagon, protactin. Gây tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
Tiết niệu: tăng mức nito ure huyết và creatinin huyết thanh.
Hướng dẫn xử trí ADR
Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng diphenhydramin.
Khi thấy hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.
Cần làm gì khi một lần quên dùng thuốc
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Cần bảo quản thuốc này như thế nào?
Giữ thuốc trong hộp kín,ngoài tầm với của trẻ em.
Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều
Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hoá nhất thời với chứng thở quá nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hoá tiểu quản thận, phù não hoặc có thể chết.
Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?
Nhiễm acid sẽ được bù chỉnh và sự thiếu hụt cơ bản sẽ trở lại bình thường sau khi hoàn thành việc truyền. Nếu tính thế kéo dài nên xác định lại sự thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bởi liều được tính toán của tác nhân kiềm hoá.
Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.
Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này?
Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
Arginin hydroclorid gây tăng kali huyếtbệnh nhân suy thận vì sự giảm thải trừ kali ở các bệnh nhân này. Nên dùng thận trọng arginin đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
Khi dùng arginin liều cao để điều trị chứng amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hoá do tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ cloridbicarbonat huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
Vì arginin liều cao để điều trị chứng amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hoá do tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid bicarbonat huyết tương và có thể dùng đồng thời mọt lượng thích hợp bicarbonat.
arginin chứa hàm lượng cao ni tơ có thể chuyển hoá, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng ni tơ cao.
Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim
Vì trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng phenyllalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
Thuốc có chứa thành phần tá dược màu tartrazin có thể gây ra các phản ứng dị ứng, thận trọng khi dùng.
Thuốc có chứa lượng nhỏ ethanol (rượu), dưới 100mg/liều.
Thời kỳ mang thai: 
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hạ huyết áp, nôn, buồn nôn nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ
Khi cần thêm thông tin về thuốc
Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
*Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
Tên, địa chỉ, biểu tượng của nhà sản xuất:
Tên nhà sản xuất: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội
ĐT: 04.33522204 - 04. 33824685  
Fax: 04.33522203 - 04.33829054
Hotline: 04.33522525